thi-qua-khu-don

Thì quá khứ đơn: công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

XEM NHANH

Thì quá khứ đơn (Past Simple) là thì dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ; công thức khẳng định là S + V-ed với động từ có quy tắc, S + V2 với động từ bất quy tắc và S + was/were với động từ to be. Điều khiến nhiều người học lúng túng ở thì này không phải là công thức, mà là hai chi tiết: chia đuôi “-ed” sao cho đúng chính tả và nhớ rằng khi đã có “did” thì động từ chính phải trở về nguyên mẫu. Nội dung dưới đây đi lần lượt qua công thức, quy tắc chia động từ, bảng động từ bất quy tắc thông dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có lời giải.

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (Past Simple Tense) diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Đặc trưng của thì này là tính khép kín: sự việc đã xong, không còn kéo dài hay ảnh hưởng tới hiện tại.

Vì vậy, quá khứ đơn gần như luôn đi kèm một mốc thời gian cụ thể, dù được nói ra hay ngầm hiểu từ ngữ cảnh. Câu “I met her yesterday” hoàn chỉnh về nghĩa vì có “yesterday”, còn nếu chỉ nói “I met her” thì người nghe sẽ tự hiểu là ở một dịp đã qua nào đó. Đây cũng là thì chủ đạo khi bạn kể lại một câu chuyện, tường thuật sự kiện hay viết nhật ký.

thi-qua-khu-don-3

Công thức thì quá khứ đơn với động từ “to be”

Ở quá khứ, động từ to be chỉ còn hai dạng: was dùng với I, he, she, it và danh từ số ít; were dùng với you, we, they và danh từ số nhiều.

Dạng Công thức Ví dụ
Khẳng định S + was/were + N/Adj She was tired last night.
Phủ định S + was/were + not + N/Adj They were not (weren’t) at home.
Nghi vấn Was/Were + S + N/Adj? Were you busy yesterday?

Dạng rút gọn phủ định là wasn’tweren’t. Câu trả lời ngắn dùng lại chính was/were: Yes, I was. / No, they weren’t.

Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường

Với động từ thường, trợ động từ của quá khứ đơn là did, dùng chung cho mọi ngôi. Bạn không phải phân biệt số ít hay số nhiều như ở hiện tại đơn.

Dạng Công thức Ví dụ
Khẳng định S + V-ed / V2 I worked late. / He went out.
Phủ định S + did + not + V(nguyên mẫu) I did not (didn’t) work late.
Nghi vấn Did + S + V(nguyên mẫu)? Did he go out?

Câu trả lời ngắn: Yes, he did. / No, he didn’t.

thi-qua-khu-don-1

Quy tắc thêm đuôi “-ed” cho động từ có quy tắc

Trường hợp Quy tắc Ví dụ
Đa số động từ Thêm “-ed” work → worked; visit → visited
Động từ đã tận cùng bằng “e” Chỉ thêm “-d” love → loved; live → lived; close → closed
Phụ âm + y Đổi “y” thành “-ied” study → studied; carry → carried; try → tried
Nguyên âm + y Giữ nguyên, thêm “-ed” play → played; enjoy → enjoyed
Từ một âm tiết kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed” stop → stopped; plan → planned; drop → dropped

Ở quy tắc cuối, lưu ý không gấp đôi nếu phụ âm cuối là w, x hoặc y (show → showed, fix → fixed). Với từ hai âm tiết, chỉ gấp đôi khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối, ví dụ prefer → preferred, còn visit có trọng âm ở âm tiết đầu nên viết visited.

Bảng động từ bất quy tắc thông dụng

Nhóm động từ bất quy tắc không theo đuôi “-ed” mà có dạng quá khứ riêng, buộc phải học thuộc. Dưới đây là 20 động từ xuất hiện dày đặc nhất trong đề thi và giao tiếp hằng ngày.

V1 (nguyên mẫu) V2 (quá khứ) Nghĩa
be was / were thì, là, ở
begin began bắt đầu
break broke làm vỡ, làm hỏng
bring brought mang đến
buy bought mua
come came đến
do did làm
drink drank uống
eat ate ăn
get got nhận, lấy
give gave cho, tặng
go went đi
have had
know knew biết
make made làm, chế tạo
run ran chạy
see saw nhìn thấy
sing sang hát
take took lấy, cầm
write wrote viết

Danh sách đầy đủ hơn cùng cột V3 được trình bày trong bài bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh.

thi-qua-khu-don-4

Cách dùng thì quá khứ đơn

Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Đây là cách dùng cơ bản nhất, thường có mốc thời gian đi kèm: I visited Ha Noi last year. / She bought a new bag yesterday.

Chuỗi hành động nối tiếp nhau trong quá khứ

Khi kể lại diễn biến theo trình tự, các động từ đều chia quá khứ đơn: She got up, brushed her teeth and went to school.

Thói quen trong quá khứ nay không còn

Diễn tả điều từng lặp lại nhưng đã dừng: He played football every weekend when he was young. Cấu trúc “used to + V” cũng thường được dùng cho ý này.

Trong câu điều kiện loại 2 và câu ước

Sau if ở câu điều kiện loại 2 hoặc sau wish, động từ chia quá khứ đơn dù nói về hiện tại giả định: If I had more time, I would travel more.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

  • yesterday và các biến thể: yesterday morning, yesterday afternoon.
  • last + mốc thời gian: last night, last week, last month, last summer.
  • khoảng thời gian + ago: two days ago, a week ago, ten years ago.
  • in + năm trong quá khứ: in 2010, in the 1990s.
  • when + mệnh đề quá khứ: when I was a child, when he arrived.

Các mốc này thường đứng cuối câu, nhưng cũng có thể đảo lên đầu câu và ngăn bằng dấu phẩy. Nếu bạn hay nhầm giữa in, on, at khi diễn đạt thời điểm, bài giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh sẽ giúp phân biệt rõ hơn.

thi-qua-khu-don-2

Lưu ý quan trọng: sau “did” động từ về nguyên mẫu

Đây là lỗi phổ biến nhất khi dùng quá khứ đơn. Bản thân “did” đã mang nghĩa quá khứ, nên động từ chính đứng sau nó không chia V2, không thêm -ed.

  • Sai: She didn’t went to school. → Đúng: She didn’t go to school.
  • Sai: Did you saw him? → Đúng: Did you see him?
  • Sai: He didn’t studied hard. → Đúng: He didn’t study hard.

Một lỗi khác cũng hay gặp là dùng lẫn “did” với “was/were”. Hãy nhớ: câu có động từ to be thì phủ định và nghi vấn dùng chính was/were (She wasn’t happy), không mượn “did”.

So sánh thì quá khứ đơn với các thì lân cận

So với thì hiện tại đơn, khác biệt nằm ở chỗ sự việc còn đúng ở hiện tại hay đã khép lại: He works in Ha Noi mô tả công việc hiện tại, còn He worked in Ha Noi in 2018 cho biết việc đó đã thuộc về quá khứ. Về mặt cấu trúc, trợ động từ do/does của hiện tại đơn được thay bằng did duy nhất.

So với thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn diễn tả hành động ngắn, đã xong, còn quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang kéo dài tại một thời điểm trong quá khứ. Hai thì này thường đi cùng nhau trong một câu: When I came home, my mother was cooking dinner.

Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án và giải thích

Câu 1. They (go) to the zoo yesterday.
Đáp án: went. Giải thích: “go” là động từ bất quy tắc, dạng V2 là “went”; dấu hiệu “yesterday” xác nhận thì quá khứ đơn.

Câu 2. My brother (stop) playing games two hours ago.
Đáp án: stopped. Giải thích: “stop” là từ một âm tiết kết thúc bằng nguyên âm “o” + phụ âm “p” nên gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ed.

Câu 3. She (study) very hard for the exam last month.
Đáp án: studied. Giải thích: “study” có phụ âm “d” đứng trước “y” nên đổi y thành -ied.

Câu 4. Chuyển sang phủ định: She watched TV last night.
Đáp án: She did not (didn’t) watch TV last night. Giải thích: dùng “did not” và đưa động từ về nguyên mẫu “watch”, không giữ “watched”.

Câu 5. Chuyển sang nghi vấn: He wrote a letter to his friend.
Đáp án: Did he write a letter to his friend? Giải thích: mượn trợ động từ “Did”, động từ “wrote” trở về nguyên mẫu “write”.

Câu 6. Chọn đáp án đúng: My parents ___ very happy when I passed the exam. A. was B. were C. did D. are.
Đáp án: B. Giải thích: “my parents” là danh từ số nhiều nên dùng “were”; mệnh đề “when I passed” cho thấy sự việc ở quá khứ.

Câu 7. Tìm và sửa lỗi: I didn’t saw him at the party.
Đáp án: I didn’t see him at the party. Giải thích: sau “didn’t”, động từ chính phải ở dạng nguyên mẫu chứ không chia V2.

Câu 8. Sắp xếp: he / in / born / was / 2005.
Đáp án: He was born in 2005. Giải thích: “in + năm quá khứ” là dấu hiệu của quá khứ đơn; chủ ngữ “he” đi với “was”.

Câu hỏi thường gặp

Công thức thì quá khứ đơn là gì?

Với động từ thường: khẳng định S + V-ed/V2, phủ định S + did not + V nguyên mẫu, nghi vấn Did + S + V nguyên mẫu. Với to be: S + was/were, S + was/were + not, Was/Were + S.

Khi nào dùng was, khi nào dùng were?

Dùng “was” với I, he, she, it và danh từ số ít; dùng “were” với you, we, they và danh từ số nhiều.

Sau did có chia động từ V2 không?

Không. Trợ động từ “did” đã mang nghĩa quá khứ nên động từ chính đứng sau phải ở dạng nguyên mẫu, ví dụ “She didn’t go” chứ không phải “She didn’t went”.

Động từ tận cùng bằng y thì thêm ed thế nào?

Nếu trước “y” là phụ âm thì đổi thành -ied như study thành studied; nếu trước “y” là nguyên âm thì giữ nguyên và thêm -ed như play thành played.

Khi nào phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ed?

Khi động từ có một âm tiết và kết thúc bằng một nguyên âm cộng một phụ âm, ví dụ stop thành stopped, plan thành planned. Không áp dụng nếu phụ âm cuối là w, x hoặc y.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là gì?

Các cụm yesterday, last night, last week, khoảng thời gian cộng ago, in cộng năm trong quá khứ và mệnh đề bắt đầu bằng when ở quá khứ.

Kết luận

Tóm lại, thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ, với công thức S + V-ed/V2 cho động từ thường và S + was/were cho to be. Ba việc bạn nên luyện song song là nắm chắc năm quy tắc thêm “-ed”, thuộc bảng động từ bất quy tắc thông dụng và ghi nhớ nguyên tắc đưa động từ về nguyên mẫu sau “did”. Khi ba điểm này đã thành phản xạ, bạn sẽ kể lại một câu chuyện bằng tiếng Anh mà không còn phải dừng lại cân nhắc cách chia động từ.

Xem thêm:

Tin mới nhất
nhip-tim-binh-thuong
Nhịp tim bình thường là bao nhiêu? Chỉ số theo độ tuổi
cholesterol-la-gi
Cholesterol là gì? Các loại LDL, HDL và ảnh hưởng sức khỏe
phan-ung-phan-huy
Phản ứng phân hủy là gì? Ví dụ và phân biệt phản ứng hóa hợp
luc-dan-hoi
Lực đàn hồi là gì? Định luật Húc và bài tập