Theo bảng xếp hạng hiệu năng chính thức tháng 8/2026 của AnTuTu (phiên bản V11, công bố ngày 01/09/2026), điện thoại Android có điểm AnTuTu cao nhất là REDMAGIC 11S Pro+ với 4.118.689 điểm, còn iPhone dẫn đầu là iPhone 17 Pro Max với 2.275.118 điểm. Đây là bảng mới nhất AnTuTu đăng trên trang chủ tính đến ngày cập nhật 07/10/2026. Dưới đây là các bảng top flagship, top tầm trung cao, iPhone/iPad, máy tính bảng Android và bảng chip, kèm giải thích cách đọc điểm cho đúng, vì sao hai máy cùng chip lại chênh điểm và cách tự chạy AnTuTu an toàn trên máy của bạn.
Lưu ý trước khi đọc: điểm AnTuTu V10 (dùng trong bản cũ của bài này, dừng ở tháng 1/2024) và điểm V11 thuộc hai hệ thang điểm khác nhau, không so trực tiếp với nhau được. Toàn bộ số liệu dưới đây là V11.
Điểm AnTuTu là gì?
Điểm AnTuTu là con số tổng hợp do ứng dụng AnTuTu Benchmark chấm sau khi chạy một loạt bài kiểm tra trên điện thoại hoặc máy tính bảng, dùng để so sánh hiệu năng tương đối giữa các thiết bị. Điểm càng cao thì máy càng mạnh trong các bài thử của AnTuTu, áp dụng cho cả Android và iOS.

Con số này hữu ích khi bạn muốn biết nhanh một con chip hay một mẫu máy đứng ở đâu so với mặt bằng chung. Tuy vậy, AnTuTu chỉ là một bài đo tổng hợp: nó không cho biết máy giữ khung hình ổn định ra sao khi chơi game lâu, pin tụt nhanh hay chậm, hay phần mềm được tối ưu tốt đến đâu. Bản thân AnTuTu cũng ghi rõ bảng xếp hạng “không phải kết luận thử nghiệm trong phòng lab, không cấu thành lời khuyên mua hàng, chỉ mang tính tham khảo”.
4 hạng mục chấm điểm: CPU, GPU, MEM, UX
Tổng điểm AnTuTu bằng tổng điểm của 4 hạng mục. Ở bản V11, mỗi hạng mục được bổ sung thêm bài thử mới so với V10:
- CPU: đo khả năng xử lý của vi xử lý trung tâm (tính toán, nén/giải nén, xử lý ảnh); V11 thêm bài thử liên quan đến AI.
- GPU: đo sức mạnh đồ họa qua các cảnh 3D; V11 thêm cảnh dò tia (ray tracing), riêng bản iOS chuyển sang cảnh dựng bằng Unreal Engine 5 nặng hơn.
- MEM: đo tốc độ RAM và bộ nhớ trong; V11 thêm bài đọc/ghi tệp mô hình AI dung lượng lớn.
- UX: đo độ phản hồi khi thao tác thực tế như cuộn trang, mở ứng dụng, chuyển đổi định dạng video.

Vì GPU thường chiếm phần điểm lớn nhất, hai máy có tổng điểm sát nhau vẫn có thể mạnh ở những mảng khác nhau. Khi so sánh, bạn nên nhìn cả điểm từng hạng mục chứ không chỉ tổng điểm.
AnTuTu V10, V11 và V12: vì sao không so trực tiếp?
Mỗi phiên bản lớn của AnTuTu thay đổi bài thử và cách tính điểm, nên điểm giữa các phiên bản không cùng thang đo:
- V10: thang điểm của bản cũ bài này (tháng 1/2024), khi đó máy Android mạnh nhất quanh mốc 2 triệu điểm.
- V11: mở thử nghiệm công khai từ đầu tháng 9/2025, bắt buộc kết nối mạng để xác thực kết quả (chống gian lận điểm). AnTuTu cho biết cùng một máy chạy V11 sẽ ra điểm cao hơn V10, và khuyến cáo không so điểm hai phiên bản với nhau.
- V12: mở thử nghiệm công khai từ đầu tháng 9/2026, viết lại bài thử CPU, GPU, bộ nhớ và UX. AnTuTu cũng nói rõ điểm V12 không so trực tiếp được với các bản trước.
Bảng xếp hạng tháng 8/2026 mà AnTuTu công bố vẫn dùng điểm V11. Vì vậy, nếu bạn tự tải bản mới nhất (V12) về chạy, đừng đem kết quả đó so với các bảng bên dưới.
Bảng xếp hạng điểm AnTuTu mới nhất (tháng 8/2026)
Các bảng dưới đây lấy từ trang xếp hạng chính thức của AnTuTu, dữ liệu thu thập từ 01/08 đến 31/08/2026, cập nhật trên bài ngày 07/10/2026. Đến thời điểm này AnTuTu chưa đăng bảng tháng 9/2026, nên các mẫu vừa ra mắt trong tháng 9 như iPhone 18 chưa có mặt.
Để đọc bảng đúng, bạn cần biết 3 quy tắc AnTuTu áp dụng:
- Điểm là điểm trung bình của tất cả lượt chạy trong tháng, không phải điểm cao nhất, nên thường thấp hơn con số hãng quảng cáo.
- Máy có dưới 1.000 lượt chạy hợp lệ trong tháng không được xếp hạng.
- Dữ liệu chỉ lấy từ người dùng tại Trung Quốc đại lục, nên nhiều mẫu là bản nội địa Trung Quốc, có thể chưa bán chính hãng ở Việt Nam.
Top 10 điện thoại Android flagship mạnh nhất
Cả 10 vị trí đầu đều thuộc về máy dùng Snapdragon 8 Elite Gen 5, trong đó REDMAGIC 11S Pro+ dùng bản ép xung (OC) và chỉ hơn iQOO 15 Ultra 111 điểm.
| Hạng | Thiết bị (RAM + bộ nhớ) | Chip | CPU | GPU | MEM | UX | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | REDMAGIC 11S Pro+ (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 OC | 1.159.182 | 1.525.252 | 515.727 | 918.528 | 4.118.689 |
| 2 | iQOO 15 Ultra (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.124.295 | 1.528.317 | 547.676 | 918.290 | 4.118.578 |
| 3 | REDMAGIC 11 Pro+ (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.169.090 | 1.466.203 | 500.868 | 913.419 | 4.049.580 |
| 4 | iQOO 15 (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.158.322 | 1.442.645 | 539.326 | 907.338 | 4.047.631 |
| 5 | vivo X300 Ultra bản liên lạc vệ tinh (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.079.073 | 1.463.043 | 553.541 | 889.087 | 3.984.744 |
| 6 | realme GT8 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.114.294 | 1.463.119 | 472.978 | 916.456 | 3.966.847 |
| 7 | HONOR WIN (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.093.844 | 1.532.184 | 488.884 | 821.295 | 3.936.207 |
| 8 | REDMI K100 Pro Max (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.077.511 | 1.433.582 | 530.134 | 846.767 | 3.887.994 |
| 9 | OPPO Find X9 Ultra (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.087.434 | 1.401.318 | 504.339 | 880.502 | 3.873.593 |
| 10 | HONOR Magic8 (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.095.951 | 1.466.966 | 476.663 | 781.083 | 3.820.663 |
Nguồn: AnTuTu, bảng hiệu năng thiết bị Android tháng 8/2026 (V11).
Một số flagship quen thuộc khác trên cùng bảng
Nhiều mẫu được người dùng Việt quan tâm không lọt top 10 nhưng vẫn có mặt trong bảng tháng 8/2026. Thứ hạng ở cột đầu là thứ hạng trên toàn bảng điện thoại Android.
| Hạng | Thiết bị (RAM + bộ nhớ) | Chip | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| 13 | OnePlus 15 (16GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 3.752.563 |
| 17 | Xiaomi 17 Max (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 3.696.563 |
| 19 | Samsung Galaxy S26 Ultra (12GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 OC | 3.527.249 |
| 21 | Xiaomi 17T Pro (16GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 3.420.846 |
| 22 | vivo X300 Pro (16GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 3.381.466 |
| 24 | Xiaomi 17 (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 3.355.785 |
| 25 | OPPO Find X9 Pro (16GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 3.328.714 |
| 32 | OPPO Find X9 (16GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 3.243.843 |
| 46 | Xiaomi 15 (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite | 2.996.814 |
| 56 | vivo X300 (12GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 2.827.516 |
Nguồn: AnTuTu, bảng hiệu năng thiết bị Android tháng 8/2026 (V11).
Top 10 điện thoại Android tầm trung cao (cận flagship)
Ở nhóm cận flagship mà AnTuTu xếp riêng, cả 10 vị trí đều dùng các biến thể của MediaTek Dimensity 8500/8550 hoặc Dimensity 8400/8450, quanh mốc 2 triệu điểm.
| Hạng | Thiết bị (RAM + bộ nhớ) | Chip | CPU | GPU | MEM | UX | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HONOR 600 Pro (12GB + 512GB) | Dimensity 8550 Elite | 643.104 | 746.577 | 305.058 | 492.965 | 2.187.704 |
| 2 | OPPO Reno16 (16GB + 512GB) | Dimensity 8550 Super | 630.649 | 680.586 | 299.233 | 534.762 | 2.145.230 |
| 3 | OPPO K15 Pro (12GB + 512GB) | Dimensity 8500 Super | 629.054 | 688.052 | 290.467 | 524.630 | 2.132.203 |
| 4 | HONOR WIN Turbo (12GB + 512GB) | Dimensity 8500 (bản đua tốc) | 594.321 | 718.776 | 334.533 | 482.807 | 2.130.437 |
| 5 | OPPO Reno15 Pro (16GB + 512GB) | Dimensity 8450 | 649.991 | 646.431 | 285.038 | 535.529 | 2.116.989 |
| 6 | iQOO Z11 (12GB + 512GB) | Dimensity 8500 (bản full xung) | 596.144 | 638.103 | 386.367 | 495.371 | 2.115.985 |
| 7 | OPPO Reno15 (16GB + 512GB) | Dimensity 8450 | 638.138 | 637.559 | 293.928 | 528.448 | 2.098.073 |
| 8 | Xiaomi 17T (12GB + 256GB) | Dimensity 8500 Ultra | 608.290 | 642.494 | 365.172 | 467.925 | 2.083.881 |
| 9 | REDMI Turbo 5 (12GB + 256GB) | Dimensity 8500 Ultra | 591.741 | 633.792 | 354.931 | 461.565 | 2.042.029 |
| 10 | OPPO K13 Turbo 5G (12GB + 256GB) | Dimensity 8450 | 630.479 | 641.998 | 263.529 | 470.107 | 2.006.113 |
Nguồn: AnTuTu, bảng hiệu năng thiết bị Android tháng 8/2026 (V11). Một số trang tin quốc tế ghi tên chip OPPO Reno15/Reno15 Pro là “Dimensity 8400-Max”; bảng của AnTuTu ghi Dimensity 8450, bài này giữ theo AnTuTu.
Bảng điểm AnTuTu iPhone và iPad
AnTuTu xếp iPhone và iPad chung một bảng iOS. Top 12 thuộc về iPad dùng chip M, iPhone mạnh nhất là iPhone 17 Pro Max đứng thứ 13 toàn bảng. Bảng dưới đây liệt kê các iPhone đời mới và vài iPad tiêu biểu.
| Hạng | Thiết bị (RAM + bộ nhớ) | Chip | CPU | GPU | MEM | UX | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | iPad Pro 2025 13 inch (12GB + 256GB) | Apple M5 (9 nhân) | 912.857 | 1.490.679 | 422.702 | 741.907 | 3.568.145 |
| 2 | iPad Pro 2025 11 inch (12GB + 256GB) | Apple M5 (9 nhân) | 861.179 | 1.545.162 | 424.244 | 703.490 | 3.534.075 |
| 4 | iPad Air 2026 13 inch (12GB + 256GB) | Apple M4 (8 nhân) | 880.230 | 1.098.519 | 379.319 | 700.432 | 3.058.500 |
| 13 | iPhone 17 Pro Max (12GB + 256GB) | Apple A19 Pro | 617.608 | 865.876 | 230.121 | 561.513 | 2.275.118 |
| 14 | iPhone 17 Pro (12GB + 256GB) | Apple A19 Pro | 573.196 | 861.397 | 232.326 | 547.052 | 2.213.971 |
| 15 | iPhone 17 (8GB + 256GB) | Apple A19 | 558.586 | 764.205 | 193.672 | 524.011 | 2.040.474 |
| 17 | iPhone 17e (8GB + 256GB) | Apple A19 | 538.818 | 644.579 | 233.908 | 513.801 | 1.931.106 |
| 19 | iPhone 16 Plus (8GB + 128GB) | Apple A18 | 558.490 | 573.051 | 181.353 | 555.505 | 1.868.399 |
| 20 | iPhone 16 (8GB + 128GB) | Apple A18 | 560.990 | 573.319 | 179.582 | 548.632 | 1.862.523 |
| 22 | iPhone Air (12GB + 256GB) | Apple A19 Pro | 402.362 | 611.648 | 229.695 | 449.672 | 1.693.377 |
| 24 | iPhone 16 Pro Max (8GB + 256GB) | Apple A18 Pro | 463.108 | 530.293 | 176.321 | 489.379 | 1.659.101 |
| 26 | iPhone 16 Pro (8GB + 256GB) | Apple A18 Pro | 460.900 | 528.314 | 176.997 | 483.920 | 1.650.131 |
| 27 | iPhone 16e (8GB + 128GB) | Apple A18 | 461.469 | 454.881 | 185.820 | 503.098 | 1.605.268 |
| 28 | iPhone 15 Plus (6GB + 128GB) | Apple A16 | 432.734 | 429.792 | 201.652 | 479.626 | 1.543.804 |
| 29 | iPhone 15 (6GB + 128GB) | Apple A16 | 423.160 | 426.251 | 200.641 | 470.070 | 1.520.122 |
| 31 | iPhone 15 Pro (8GB + 256GB) | Apple A17 Pro | 365.670 | 451.445 | 182.639 | 430.973 | 1.430.727 |
| 35 | iPhone 15 Pro Max (8GB + 256GB) | Apple A17 Pro | 313.973 | 442.816 | 168.663 | 395.940 | 1.321.392 |
Nguồn: AnTuTu, bảng hiệu năng thiết bị iOS tháng 8/2026 (V11). iPhone 18 series chưa có trong bảng vì mới lên kệ trong tháng 9/2026.
Bạn sẽ thấy một điểm lạ: iPhone 16 Pro Max và iPhone 15 Pro Max có điểm thấp hơn bản thường cùng đời. AnTuTu giải thích ở mục bên dưới, nên đừng vội kết luận bản Pro “yếu hơn” khi dùng thực tế.
Top 10 máy tính bảng Android mạnh nhất
| Hạng | Thiết bị (RAM + bộ nhớ) | Chip | Tổng điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Lenovo Legion Y700 Infinite (24GB + 1TB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 OC | 4.198.627 |
| 2 | vivo Pad6 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 4.115.264 |
| 3 | iQOO Pad6 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 4.090.611 |
| 4 | OnePlus Pad 3 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 4.020.292 |
| 5 | OPPO Pad 5 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 4.019.979 |
| 6 | Lenovo Legion Y700 thế hệ 5 (12GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 3.997.328 |
| 7 | HONOR MagicPad3 Pro 13.3 (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 3.945.426 |
| 8 | REDMI K Pad 2 (16GB + 512GB) | Dimensity 9500 | 3.606.404 |
| 9 | OPPO Pad 4 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite | 3.336.456 |
| 10 | OnePlus Pad 2 Pro (16GB + 512GB) | Snapdragon 8 Elite | 3.270.994 |
Nguồn: AnTuTu, bảng hiệu năng máy tính bảng Android tháng 8/2026 (V11).
Bảng xếp hạng chip điện thoại (SoC) theo AnTuTu
AnTuTu có thêm “bảng bậc thang SoC” chỉ cộng điểm CPU và GPU, nên tổng điểm ở đây thấp hơn tổng điểm của máy và không so với các bảng trên được. Bảng này chỉ gồm chip Android, không có chip Apple A19 Pro.
| Hạng | Chip | CPU | GPU | CPU + GPU |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Snapdragon 8 Elite Gen 5 | 1.096.583 | 1.352.477 | 2.449.060 |
| 2 | MediaTek Dimensity 9500 | 941.111 | 1.378.850 | 2.319.961 |
| 3 | Snapdragon 8 Elite | 894.572 | 1.095.845 | 1.990.417 |
| 4 | Snapdragon 8 Gen 5 | 939.588 | 993.655 | 1.933.243 |
| 5 | MediaTek Dimensity 9500s | 843.521 | 1.008.829 | 1.852.350 |
| 6 | MediaTek Dimensity 9400+ | 822.773 | 974.650 | 1.797.423 |
| 7 | MediaTek Dimensity 9400 | 842.873 | 945.966 | 1.788.839 |
| 8 | Xiaomi XRING O1 | 856.631 | 725.956 | 1.582.587 |
| 9 | MediaTek Dimensity 9400e | 716.862 | 782.970 | 1.499.832 |
| 10 | Samsung Exynos 2500 | 636.465 | 801.261 | 1.437.726 |
Nguồn: AnTuTu, bảng SoC điện thoại, truy cập ngày 07/10/2026. Điểm GPU của Dimensity 9500 nhỉnh hơn Snapdragon 8 Elite Gen 5, nhưng CPU kém hơn khá rõ nên tổng điểm vẫn xếp sau.
Vì sao các máy dùng cùng chip lại có điểm khác nhau?
Trong top 10 flagship, cả 10 máy đều dùng Snapdragon 8 Elite Gen 5 nhưng điểm chênh nhau gần 300.000. Nguyên nhân nằm ở những yếu tố ngoài con chip:
- Xung nhịp: bản “OC” (ép xung) như trên REDMAGIC 11S Pro+ được AnTuTu cho biết nâng xung CPU lên 4,74GHz, cao hơn mức 4,6GHz của Snapdragon 8 Elite Gen 5 thông thường.
- Tản nhiệt: máy gaming có quạt hoặc buồng hơi lớn giữ xung cao lâu hơn, nên điểm GPU và CPU ít bị tụt khi máy nóng.
- RAM và bộ nhớ: bản 16GB + 1TB thường có điểm MEM khác bản dung lượng thấp hơn. Bảng AnTuTu ghi cấu hình có điểm cao nhất của mỗi mẫu.
- Phần mềm và chế độ hiệu năng: mỗi hãng tinh chỉnh khác nhau, bản cập nhật hệ điều hành cũng có thể làm điểm tăng hoặc giảm.
- Điều kiện lúc chạy: nhiệt độ phòng, máy đang sạc hay không, mức pin, ứng dụng chạy nền. AnTuTu cho biết với cùng một mẫu iOS, điểm lệch khoảng 100.000 so với bảng là bình thường.

Trường hợp iPhone Pro điểm thấp hơn bản thường là ví dụ rõ nhất. Theo giải thích chính thức của AnTuTu (tháng 2/2026), bài thử GPU trên iOS ở V11 chạy trước tiên và rất nặng. Màn hình 120Hz ProMotion cùng chất liệu khung máy dẫn nhiệt khác bản nhôm khiến bản Pro tích nhiệt nhanh hơn, bị hạ xung sớm hơn, và việc hạ xung kéo dài sang các bài thử CPU, bộ nhớ phía sau. Nói cách khác, điểm AnTuTu V11 trên iPhone phản ánh khả năng giữ hiệu năng khi tải nặng liên tục, không phải sức mạnh tối đa của con chip.
Cách tự chạy AnTuTu trên điện thoại của bạn
Bạn có thể tự chạy AnTuTu để kiểm tra máy mình, nhưng cần tải đúng nguồn và chạy trong điều kiện ổn định để kết quả có ý nghĩa.
Tải AnTuTu ở đâu cho an toàn?
Ứng dụng AnTuTu Benchmark đã bị gỡ khỏi Google Play (CH Play) từ tháng 3/2020 và đến ngày 07/10/2026 vẫn không có trên CH Play. Vì vậy, bạn chỉ nên tải tệp APK từ trang chính thức antutu.com. Các trang tải APK bên thứ ba hoặc ứng dụng mang tên “AnTuTu” trên CH Play có thể là bản giả, kèm quảng cáo hoặc mã độc.
Lưu ý thêm: trang tải của AnTuTu hiện cung cấp bản V12 (thử nghiệm công khai). Bài thử đồ họa 3D được tách thành một gói riêng, bạn cần cài thêm gói 3D thì mới có điểm GPU đầy đủ.
Các bước chạy để có điểm đáng tin
- Cài tệp APK tải từ antutu.com, cho phép cài ứng dụng từ nguồn này khi máy hỏi, cài xong thì tắt lại quyền đó.
- Sạc pin trên 80%, rút sạc ra, để máy nguội và đóng hết ứng dụng nền.
- Bật kết nối mạng, vì từ V11 AnTuTu cần trực tuyến để xác thực và hiển thị kết quả.
- Bấm chạy thử nghiệm, đặt máy trên bề mặt thoáng và không thao tác cho đến khi xong.
- Nên chạy 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau vài phút để máy nguội, rồi lấy kết quả trung bình.
Nhớ ghi lại phiên bản AnTuTu bạn dùng. Kết quả chạy trên V12 không so được với bảng xếp hạng V11 ở trên.
Những cách khác để đánh giá hiệu năng điện thoại
AnTuTu chỉ là một góc nhìn. Để biết máy có hợp nhu cầu của bạn không, nên kết hợp thêm:
- Geekbench: tách riêng điểm CPU đơn nhân và đa nhân, dễ so độ nhanh khi mở ứng dụng hằng ngày.
- 3DMark (Wild Life, Steel Nomad…) và các bài stress test: cho biết GPU giữ được bao nhiêu phần trăm hiệu năng sau nhiều vòng chạy liên tục.
- Đo FPS khi chơi game thật trong 20 đến 30 phút, kèm nhiệt độ mặt lưng và mức tụt pin.
- Bài đánh giá từ trang công nghệ uy tín và trải nghiệm thực tế tại cửa hàng: tốc độ mở camera, chuyển ứng dụng, độ mượt khi cuộn mạng xã hội.
- So sánh thông số: chip, RAM, chuẩn bộ nhớ (UFS), hệ thống tản nhiệt và chính sách cập nhật phần mềm.
Câu hỏi thường gặp
Điện thoại nào có điểm AnTuTu cao nhất hiện nay?
Theo bảng chính thức tháng 8/2026 (AnTuTu V11), REDMAGIC 11S Pro+ dẫn đầu nhóm điện thoại Android với 4.118.689 điểm, sát nút iQOO 15 Ultra với 4.118.578 điểm. Cả hai dùng Snapdragon 8 Elite Gen 5.
Điểm AnTuTu V10 và V11 có so sánh được với nhau không?
Không. AnTuTu khẳng định V10 và V11 dùng hai hệ tính điểm khác nhau, cùng một máy chạy V11 sẽ ra điểm cao hơn V10. Bản V12 mở thử nghiệm từ tháng 9/2026 cũng không so trực tiếp được với V11.
iPhone mạnh nhất trên bảng AnTuTu là máy nào?
Trong bảng iOS tháng 8/2026, iPhone 17 Pro Max có điểm cao nhất với 2.275.118 điểm, tiếp theo là iPhone 17 Pro (2.213.971) và iPhone 17 (2.040.474). iPhone 18 series chưa có trong bảng này.
Vì sao điểm AnTuTu máy tôi chạy khác với bảng xếp hạng?
Bảng xếp hạng là điểm trung bình của hàng nghìn lượt chạy tại Trung Quốc đại lục, còn điểm của bạn phụ thuộc phiên bản AnTuTu, cấu hình RAM và bộ nhớ, phiên bản phần mềm, nhiệt độ máy và ứng dụng chạy nền. Lệch vài phần trăm là bình thường.
Tải AnTuTu ở đâu cho an toàn?
AnTuTu Benchmark không có trên CH Play từ năm 2020, nên bạn chỉ nên tải tệp APK từ trang chính thức antutu.com. Tránh các trang tải APK bên thứ ba vì có nguy cơ bản giả hoặc mã độc.
Kết luận
Bảng xếp hạng AnTuTu tháng 8/2026 cho thấy Snapdragon 8 Elite Gen 5 đang thống trị nhóm flagship Android ở mốc khoảng 3,8 đến 4,1 triệu điểm V11, nhóm cận flagship dùng Dimensity 8500/8550 quanh 2 triệu điểm, còn iPhone 17 Pro Max dẫn đầu phía iPhone. Khi đọc điểm, bạn nhớ ba điều: chỉ so điểm cùng phiên bản AnTuTu, nhìn cả điểm từng hạng mục, và kết hợp thêm đánh giá thực tế về tản nhiệt, pin. Nếu đang phân vân chọn máy, bạn có thể tham khảo thêm các bài so sánh cấu hình trên Hoàng Hà Mobile.
Xem thêm:





