tu-lay-la-gi

Từ láy là gì? Phân loại, tác dụng và bài tập

XEM NHANH

Từ láy là từ phức được tạo ra bằng cách lặp lại (láy) toàn bộ hoặc một phần âm thanh của một tiếng gốc, ví dụ: long lanh, lấp lánh, xanh xanh, mênh mông. Điểm nhận dạng quan trọng nhất của từ láy là các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về âm thanh chứ không phải về nghĩa. Đây là phần kiến thức Ngữ văn được học từ Tiểu học và ôn kỹ lại ở lớp 6, lớp 7. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ định nghĩa, cách phân loại, tác dụng của từ láy, mẹo phân biệt từ láy với từ ghép trong những trường hợp dễ nhầm nhất, kèm bài tập có lời giải chi tiết.

Từ láy là gì?

Từ láy là một loại từ phức, trong đó các tiếng cấu tạo nên từ có quan hệ láy âm với nhau.

Trong tiếng Việt, xét theo cấu tạo, từ được chia thành từ đơn (chỉ có một tiếng: nhà, cây, đi) và từ phức (có từ hai tiếng trở lên). Từ phức lại chia tiếp thành hai nhánh: từ ghép và từ láy. Nếu các tiếng nối với nhau bằng quan hệ nghĩa thì đó là từ ghép, còn nối với nhau bằng quan hệ âm thanh thì đó là từ láy.

Quan hệ âm thanh ở đây có thể là lặp lại phụ âm đầu (long lanh, mềm mại), lặp lại phần vần (lác đác, bối rối) hoặc lặp lại cả tiếng (xanh xanh, ào ào). Một đặc điểm rất hay gặp là trong từ láy thường có tiếng không mang nghĩa rõ ràng khi đứng một mình. Chẳng hạn với từ “long lanh”, tiếng “lanh” tách riêng không giữ nghĩa nào liên quan đến ánh sáng; với từ “lấp lánh”, cả “lấp” lẫn “lánh” đều mờ nghĩa. Đây là dấu hiệu giúp bạn nhận ra từ láy khá nhanh.

tu-lay-la-gi-3

Phân loại từ láy

Dựa vào mức độ lặp lại âm thanh, từ láy được chia thành láy toàn bộ và láy bộ phận.

Loại từ láy Đặc điểm Ví dụ
Láy toàn bộ Lặp lại toàn bộ tiếng gốc, có thể biến đổi nhẹ thanh điệu hoặc phụ âm cuối xanh xanh, ào ào, luôn luôn, đo đỏ, tim tím, thoang thoảng
Láy bộ phận – láy âm đầu Lặp lại phụ âm đầu, phần vần khác nhau long lanh, mênh mông, lấp lánh, mềm mại
Láy bộ phận – láy vần Lặp lại phần vần, phụ âm đầu khác nhau lác đác, lích rích, bối rối, lao xao

Láy toàn bộ

Ở dạng cơ bản, láy toàn bộ giữ nguyên cả tiếng gốc: xanh xanh, ào ào, luôn luôn, xa xa.

Tuy nhiên có những trường hợp tiếng láy biến đổi một chút cho dễ đọc, dễ nghe. Sự biến đổi này rơi vào thanh điệu hoặc phụ âm cuối: đỏ đỏ nói thành “đo đỏ”, tím tím nói thành “tim tím”, thoảng thoảng nói thành “thoang thoảng”, sát sát nói thành “sang sát”. Dù đã đổi thanh hay đổi phụ âm cuối, những từ này vẫn được xếp vào nhóm láy toàn bộ vì gốc âm thanh không đổi. Một điểm thú vị là dạng biến đổi thường làm giảm nhẹ mức độ: “đo đỏ” nghĩa là hơi đỏ, nhạt hơn “đỏ”.

Láy bộ phận

Láy bộ phận là nhóm chiếm số lượng lớn nhất trong tiếng Việt và gồm hai kiểu nhỏ.

Láy âm đầu là kiểu các tiếng dùng chung phụ âm đầu, phần vần khác nhau: long lanh, lấp lánh, mềm mại, mênh mông, dịu dàng, rực rỡ. Khi làm bài tập, bạn chỉ cần nhìn chữ cái mở đầu của hai tiếng; nếu giống nhau thì gần như chắc chắn là láy âm đầu.

Láy vần là kiểu các tiếng dùng chung phần vần, phụ âm đầu khác nhau: lác đác (vần “ac”), lao xao (vần “ao”), bối rối (vần “ôi”), lích rích (vần “ich”). Kiểu này thường gợi âm thanh nhỏ, rời rạc hoặc trạng thái lộn xộn.

Tác dụng của từ láy

Từ láy có giá trị gợi hình và gợi cảm mà từ đơn khó thay thế được.

  • Gợi tả sinh động: từ láy vẽ ra hình dáng, màu sắc, âm thanh, trạng thái một cách cụ thể. So sánh “mặt hồ sáng” với “mặt hồ long lanh” sẽ thấy ngay câu sau giàu hình ảnh hơn hẳn.
  • Diễn tả sắc thái tinh tế: nhiều từ láy thể hiện mức độ giảm nhẹ hoặc tăng dần, như đo đỏ (hơi đỏ), đỏ rực (rất đỏ), khe khẽ (rất nhẹ).
  • Tạo nhịp điệu: nhờ lặp âm, từ láy làm câu văn, câu thơ có nhạc tính, đọc lên nghe êm tai và dễ nhớ.
  • Bộc lộ cảm xúc: các từ như bâng khuâng, xao xuyến, nao nao diễn tả tâm trạng mà nếu dùng từ đơn sẽ mất đi phần lớn sắc thái.

Trong bài tập làm văn, từ láy thường đi cùng các biện pháp tu từ. Chẳng hạn khi viết “Mặt trời đỏ ối như một quả cầu lửa đang từ từ lặn xuống”, từ láy “từ từ” hỗ trợ cho phép so sánh phía trước, giúp câu văn vừa có hình ảnh vừa có nhịp.

tu-lay-la-gi-1

Phân biệt từ láy và từ ghép

Nguyên tắc gốc rất ngắn gọn: từ láy nối các tiếng bằng âm thanh, còn từ ghép nối các tiếng bằng nghĩa.

Tiêu chí Từ láy Từ ghép
Quan hệ giữa các tiếng Quan hệ âm thanh (lặp âm đầu, vần hoặc cả tiếng) Quan hệ nghĩa
Nghĩa của từng tiếng Thường có ít nhất một tiếng mờ nghĩa khi tách riêng Các tiếng đều có nghĩa rõ ràng
Khi đảo trật tự hai tiếng Thường trở nên vô nghĩa (long lanh – lanh long) Nhiều trường hợp vẫn hiểu được (tươi tốt – tốt tươi)
Ví dụ long lanh, lấp lánh, bối rối bàn ghế, quần áo, che chắn, tươi tốt

Bẫy thường gặp nhất là những từ có hai tiếng cùng phụ âm đầu nhưng cả hai tiếng đều có nghĩa. Những từ này là từ ghép, không phải từ láy, dù nhìn bề ngoài rất giống. Ví dụ điển hình:

  • che chắn: “che” có nghĩa, “chắn” cũng có nghĩa, hai tiếng gần nghĩa nhau nên đây là từ ghép đẳng lập.
  • tươi tốt: “tươi” và “tốt” đều là tính từ có nghĩa độc lập, ghép lại theo quan hệ nghĩa.
  • mặt mũi, đi đứng, học hỏi, mong muốn, buôn bán: tất cả đều là từ ghép vì từng tiếng đứng riêng vẫn có nghĩa.

Ngược lại cũng có bẫy theo chiều còn lại: các từ Hán Việt như tử tế, hoan hỉ, bình minh nghe có vẻ láy âm nhưng đều là từ ghép, vì mỗi tiếng đều mang nghĩa trong tiếng Hán Việt.

Ngoài ra, một nhóm từ như đất đai, chùa chiền, máu mủ có hình thức giống từ láy nhưng phần lớn sách giáo khoa xếp vào từ ghép, do các tiếng đều bắt nguồn từ những yếu tố có nghĩa cổ. Với nhóm này, bạn nên theo đúng cách phân loại trong sách giáo khoa mà mình đang học để tránh mất điểm.

Quy trình xử lý nhanh khi gặp một từ hai tiếng: bước một, tách riêng từng tiếng và hỏi tiếng đó có nghĩa không; bước hai, nếu cả hai tiếng đều có nghĩa thì kết luận là từ ghép; bước ba, nếu có tiếng mờ nghĩa và hai tiếng giống nhau về âm đầu hoặc vần thì kết luận là từ láy.

Các nhóm nghĩa thường gặp của từ láy

Xếp từ láy theo nhóm nghĩa sẽ giúp bạn nhớ nhanh và dùng đúng khi viết văn.

  • Gợi hình dáng, kích thước: mũm mĩm, gầy gò, lêu nghêu, tròn trịa, nhỏ nhắn.
  • Gợi màu sắc, ánh sáng: long lanh, lấp lánh, đo đỏ, xanh xanh, vàng vọt, rực rỡ.
  • Gợi âm thanh: ào ào, rì rào, lích rích, róc rách, ríu rít, xào xạc.
  • Gợi trạng thái, tâm trạng: bâng khuâng, xao xuyến, bồi hồi, nao nao, thấp thỏm.
  • Gợi cách thức hoạt động: lom khom, lảo đảo, tất tả, thong thả, từ từ.

Khi tả cảnh, bạn nên ưu tiên nhóm gợi hình và gợi âm thanh. Khi viết văn biểu cảm hoặc nêu cảm nghĩ, nhóm từ láy chỉ tâm trạng sẽ phát huy hiệu quả hơn.

tu-dong-nghia-2

Bài tập về từ láy có đáp án và lời giải

Bạn hãy tự làm rồi mới xem phần lời giải ngay bên dưới từng bài.

Bài 1. “Long lanh” là từ láy loại gì?

Đáp án: Láy bộ phận, cụ thể là láy âm đầu.

Lời giải: Bước 1, tách hai tiếng: “long” và “lanh”. Bước 2, so sánh phụ âm đầu: cả hai đều bắt đầu bằng “l”. Bước 3, so sánh phần vần: “ong” khác “anh”. Vì chỉ giống nhau ở phụ âm đầu nên đây là láy bộ phận kiểu láy âm đầu.

Bài 2. Từ “thoang thoảng” thuộc loại nào?

Đáp án: Láy toàn bộ (có biến đổi).

Lời giải: Tiếng gốc là “thoảng”. Khi láy, tiếng đứng trước đổi thanh hỏi thành thanh ngang và đổi phụ âm cuối thành “thoang”. Vì phần âm gốc được lặp gần như trọn vẹn, chỉ biến đổi nhẹ cho dễ đọc, nên từ này vẫn xếp vào nhóm láy toàn bộ chứ không phải láy bộ phận.

Bài 3. “Che chắn” là từ láy hay từ ghép? Giải thích.

Đáp án: Từ ghép.

Lời giải: Bước 1, xét tiếng “che” – có nghĩa là làm cho khuất đi. Bước 2, xét tiếng “chắn” – có nghĩa là ngăn lại. Bước 3, vì cả hai tiếng đều có nghĩa và gần nghĩa nhau, quan hệ giữa chúng là quan hệ nghĩa chứ không phải quan hệ âm thanh, nên “che chắn” là từ ghép đẳng lập dù có chung phụ âm đầu “ch”.

Bài 4. Từ nào dưới đây là từ láy? A. quần áo – B. lấp lánh – C. tươi tốt – D. nhà cửa.

Đáp án: B.

Lời giải: Các phương án A, C, D đều gồm hai tiếng có nghĩa riêng: quần và áo, tươi và tốt, nhà và cửa, nên đều là từ ghép. Riêng “lấp lánh” có hai tiếng đều mờ nghĩa khi tách ra và cùng phụ âm đầu “l”, nên đây là từ láy.

Bài 5. Tìm các từ láy trong câu sau: “Ngoài đồng, những bông lúa vàng ươm đung đưa, tiếng chim ríu rít trên hàng cây xanh xanh.”

Đáp án: đung đưa, ríu rít, xanh xanh.

Lời giải: “Đung đưa” và “ríu rít” cùng phụ âm đầu, các tiếng mờ nghĩa khi tách riêng nên là láy âm đầu. “Xanh xanh” lặp nguyên tiếng gốc nên là láy toàn bộ. Còn “vàng ươm” tuy giàu hình ảnh nhưng hai tiếng không giống nhau về âm đầu lẫn vần, do đó không phải từ láy.

Bài 6. Đặt một câu tả cảnh trong đó có ít nhất hai từ láy và cho biết chúng thuộc loại nào.

Đáp án tham khảo: “Sáng sớm, sương giăng mờ mờ trên mặt hồ, những giọt nước long lanh đọng lại trên tán lá.”

Lời giải: Câu trên có hai từ láy. “Mờ mờ” lặp nguyên tiếng gốc nên là láy toàn bộ, gợi cảm giác nhòe nhạt của sương. “Long lanh” giống nhau ở phụ âm đầu “l” nên là láy âm đầu, gợi ánh sáng phản chiếu trên giọt nước. Khi chấm bài, bạn chỉ cần kiểm tra đủ hai điều kiện: từ có quan hệ âm thanh và có ít nhất một tiếng mờ nghĩa.

Câu hỏi thường gặp về từ láy

Từ láy là gì?

Từ láy là từ phức được tạo ra bằng cách lặp lại toàn bộ hoặc một phần âm thanh của tiếng gốc, các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về âm thanh.

Từ láy có mấy loại?

Từ láy có hai loại chính là láy toàn bộ và láy bộ phận. Láy bộ phận lại chia thành láy âm đầu và láy vần.

Làm sao phân biệt từ láy với từ ghép?

Bạn tách riêng từng tiếng để xét nghĩa. Nếu cả hai tiếng đều có nghĩa rõ ràng thì đó là từ ghép, còn nếu có tiếng mờ nghĩa và hai tiếng giống nhau về âm đầu hoặc vần thì đó là từ láy.

Che chắn, tươi tốt là từ láy hay từ ghép?

Cả hai đều là từ ghép. Dù các tiếng có chung phụ âm đầu, mỗi tiếng vẫn mang nghĩa độc lập nên chúng liên kết với nhau bằng quan hệ nghĩa chứ không phải quan hệ âm thanh.

Từ láy có tác dụng gì trong câu văn?

Từ láy giúp gợi tả hình dáng, màu sắc, âm thanh và trạng thái một cách sinh động, diễn tả được sắc thái tinh tế và tạo nhịp điệu cho câu văn, câu thơ.

Đo đỏ, tim tím thuộc loại từ láy nào?

Đây là từ láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu. Tiếng gốc là đỏ và tím, khi láy thì tiếng đứng trước đổi thanh cho dễ đọc và nghĩa của từ giảm nhẹ đi.

Kết luận

Tóm lại, từ láy là từ phức tạo bằng cách lặp âm thanh, gồm láy toàn bộ và láy bộ phận, có tác dụng gợi hình gợi cảm, khác với từ ghép vốn liên kết các tiếng bằng quan hệ nghĩa. Chỉ cần nhớ thao tác tách tiếng để xét nghĩa, bạn sẽ xử lý gọn cả những trường hợp dễ nhầm như che chắn hay tươi tốt. Bạn có thể ôn thêm bài về danh từ để hệ thống lại phần từ loại tiếng Việt.

Xem thêm:

Đảo ngữ là gì? Tác dụng, ví dụ và bài tập có đáp án

Nhân hóa là gì? Các kiểu nhân hóa, tác dụng và bài tập có đáp án

Tin mới nhất
nhip-tim-binh-thuong
Nhịp tim bình thường là bao nhiêu? Chỉ số theo độ tuổi
cholesterol-la-gi
Cholesterol là gì? Các loại LDL, HDL và ảnh hưởng sức khỏe
phan-ung-phan-huy
Phản ứng phân hủy là gì? Ví dụ và phân biệt phản ứng hóa hợp
luc-dan-hoi
Lực đàn hồi là gì? Định luật Húc và bài tập