phan-tu-la-gi

Phân tử là gì? Phân tử khối và phân biệt với nguyên tử

XEM NHANH

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó. Ví dụ, phân tử nước gồm hai nguyên tử hiđro và một nguyên tử oxi liên kết với nhau (H₂O). Đây là kiến thức nền tảng của Hóa học lớp 8, giúp bạn hiểu cách các chất được tạo thành và biến đổi trong phản ứng. Cùng tìm hiểu phân tử là gì, phân tử của đơn chất và hợp chất, phân tử khối, cách phân biệt với nguyên tử cùng các bài tập vận dụng có lời giải chi tiết ngay dưới đây.

Phân tử là gì?

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất. Với hầu hết các chất, phân tử là hạt nhỏ nhất còn giữ được tính chất hóa học đặc trưng. Ví dụ, khí cacbonic gồm các phân tử CO₂, mỗi phân tử có một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxi. Khi các phân tử này bị phá vỡ thành nguyên tử riêng lẻ, chất sẽ không còn giữ được tính chất ban đầu nữa.

phan-tu-la-gi-1

Phân tử của đơn chất và hợp chất

Tùy vào thành phần cấu tạo, phân tử có thể thuộc đơn chất hoặc hợp chất, mỗi loại đều có những đặc điểm riêng và giữ vai trò quan trọng trong hóa học cũng như các phản ứng hóa học.

  • Phân tử đơn chất: được tạo từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố. Ví dụ, khí oxi (O₂), khí nitơ (N₂), khí hiđro (H₂) đều gồm hai nguyên tử cùng loại.
  • Phân tử hợp chất: được tạo từ nguyên tử của hai hay nhiều nguyên tố khác nhau. Ví dụ, nước (H₂O), khí cacbonic (CO₂), axit sunfuric (H₂SO₄) và nhiều chất khác.

Lưu ý, một số kim loại như sắt (Fe), đồng (Cu) hay khí hiếm như heli (He), neon (Ne) tồn tại dưới dạng nguyên tử riêng lẻ chứ không tạo thành phân tử gồm hai nguyên tử. Khi đó, ta xem mỗi nguyên tử là một đơn vị đại diện cho chất.

Phân tử khối và cách tính

Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính theo đơn vị cacbon (đvC), bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử. Cách tính rất đơn giản: bạn cộng nguyên tử khối của từng nguyên tử có trong phân tử, có nhân với số lượng nguyên tử tương ứng.

  • Phân tử khối của nước H₂O = 2 × 1 + 16 = 18 đvC.
  • Phân tử khối của khí cacbonic CO₂ = 12 + 2 × 16 = 44 đvC.
  • Phân tử khối của khí oxi O₂ = 2 × 16 = 32 đvC.

phan-tu-la-gi-2

Ví dụ tính phân tử khối theo từng bước

Để tính phân tử khối chính xác, bạn nên làm theo ba bước: (1) xác định các nguyên tố và số nguyên tử mỗi loại trong công thức, (2) tra nguyên tử khối của từng nguyên tố, (3) cộng tất cả lại. Dưới đây là các ví dụ minh họa.

Ví dụ 1 – Axit sunfuric H₂SO₄: Phân tử gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Ta có: 2 × 1 + 32 + 4 × 16 = 2 + 32 + 64 = 98 đvC. Vậy phân tử khối của H₂SO₄ là 98 đvC.

Ví dụ 2 – Canxi cacbonat CaCO₃: Phân tử gồm 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O. Ta có: 40 + 12 + 3 × 16 = 40 + 12 + 48 = 100 đvC. Vậy phân tử khối của CaCO₃ là 100 đvC.

Ví dụ 3 – Glucozơ C₆H₁₂O₆: Phân tử gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O. Ta có: 6 × 12 + 12 × 1 + 6 × 16 = 72 + 12 + 96 = 180 đvC. Vậy phân tử khối của glucozơ là 180 đvC.

Chất Công thức Phép tính Phân tử khối (đvC)
Khí nitơ N₂ 2 × 14 28
Muối ăn NaCl 23 + 35,5 58,5
Axit sunfuric H₂SO₄ 2 × 1 + 32 + 4 × 16 98
Canxi cacbonat CaCO₃ 40 + 12 + 3 × 16 100

Phân biệt nguyên tử và phân tử là gì

Nguyên tử và phân tử đều là những khái niệm cơ bản trong hóa học, nhưng chúng có cấu tạo và vai trò khác nhau. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này sẽ giúp bạn hiểu bản chất của các chất, cũng như dễ dàng tiếp cận các kiến thức về liên kết hóa học và phản ứng hóa học.

Tiêu chí Nguyên tử Phân tử
Khái niệm Hạt cơ bản cấu tạo nên chất Hạt gồm nhiều nguyên tử liên kết
Cấu tạo Hạt nhân + electron Hai hay nhiều nguyên tử
Đại diện cho Nguyên tố hóa học Chất (đơn chất hoặc hợp chất)
Ví dụ H, O, C, Na H₂O, CO₂, O₂

phan-tu-la-gi-3

Trạng thái của phân tử trong các thể

Trong chất khí, các phân tử ở rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn; trong chất lỏng, các phân tử ở gần nhau hơn và có thể trượt lên nhau; còn trong chất rắn, các phân tử ở sát nhau và chỉ dao động tại chỗ. Điều này giải thích vì sao chất khí dễ nén, còn chất rắn giữ nguyên hình dạng.

Những lỗi thường gặp khi làm bài về phân tử

Khi mới học, nhiều bạn dễ nhầm lẫn giữa các khái niệm. Ghi nhớ những lưu ý sau sẽ giúp bạn tránh mất điểm đáng tiếc.

  • Nhầm chỉ số với hệ số: trong H₂O, số 2 là chỉ số cho biết có 2 nguyên tử H trong một phân tử. Khi tính phân tử khối, bạn nhân nguyên tử khối với chỉ số này, không bỏ sót.
  • Quên nhân số nguyên tử: ví dụ CO₂ phải tính 12 + 2 × 16 = 44, không phải 12 + 16 = 28.
  • Nhầm nguyên tử với phân tử: nguyên tử đại diện cho nguyên tố, còn phân tử đại diện cho chất. Ví dụ, H là nguyên tử, còn H₂ mới là phân tử khí hiđro.
  • Đơn vị: phân tử khối tính theo đvC (đơn vị cacbon), không có đơn vị gam. Nhiều bạn hay ghi nhầm là “gam”.

Bài tập vận dụng có lời giải phân tử là gì

Bài 1: Tính phân tử khối của khí oxi O₂. Lời giải: = 2 × 16 = 32 đvC.

Bài 2: Tính phân tử khối của muối ăn NaCl (Na = 23, Cl = 35,5). Lời giải: = 23 + 35,5 = 58,5 đvC.

Bài 3: Phân tử H₂O là đơn chất hay hợp chất? Lời giải: là hợp chất, vì gồm nguyên tử của hai nguyên tố H và O.

Bài 4: Tính phân tử khối của axit sunfuric H₂SO₄ (H = 1, S = 32, O = 16). Lời giải: = 2 × 1 + 32 + 4 × 16 = 98 đvC.

Bài 5 (trắc nghiệm): Phân tử khối của CO₂ là bao nhiêu? A. 28 B. 44 C. 32 D. 18. Đáp án: B.

Vì sao phân tử mang tính chất hóa học của chất?

Phân tử là hạt nhỏ nhất còn giữ được thành phần và cách liên kết đặc trưng của chất, nên nó thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất đó. Khi một chất tham gia phản ứng, chính các phân tử của nó bị biến đổi để tạo thành phân tử của chất mới. Vì thế, muốn hiểu tính chất của một chất, ta thường bắt đầu từ việc tìm hiểu cấu tạo phân tử của nó.

phan-tu-la-gi-4

Câu hỏi thường gặp về phân tử

Phân tử là gì?

Là hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

Phân tử khác nguyên tử thế nào?

Nguyên tử là hạt cơ bản cấu tạo nên chất, còn phân tử gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau và đại diện cho chất.

Phân tử khối được tính thế nào?

Bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử có trong phân tử, tính theo đơn vị cacbon (đvC).

Phân tử khối của nước là bao nhiêu?

Phân tử khối của H₂O = 2 × 1 + 16 = 18 đvC.

Phân tử đơn chất và hợp chất khác nhau ra sao?

Phân tử đơn chất gồm nguyên tử cùng nguyên tố, phân tử hợp chất gồm nguyên tử của nhiều nguyên tố khác nhau.

Phân tử khối của H₂SO₄ là bao nhiêu?

Phân tử khối của H₂SO₄ = 2 × 1 + 32 + 4 × 16 = 98 đvC.

Kết luận

Phân tử là gì? Tóm lại, phân tử là hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy đủ tính chất hóa học của chất, với phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối. Hiểu rõ phân tử giúp bạn học tốt công thức hóa học và phản ứng hóa học. Để học thêm, mời bạn tham khảo các bài 1 kg bằng bao nhiêu gam, 1 lít bằng bao nhiêu ml một năm ánh sáng bằng bao nhiêu km trên chuyên mục tin tức của Hoàng Hà Mobile.

Xem thêm:

Tin mới nhất
Galaxy Unpacked 2026 với Galaxy Z Fold8 Ultra, Fold8 và Flip8
Recap Galaxy Unpacked 22/7/2026: Galaxy Z, Watch9 và kính AI
thuy-trieu-la-gi
Thủy triều là gì? Nguyên nhân, triều cường và các chế độ
cach-tim-bcnn
Cách tìm BCNN (bội chung nhỏ nhất) nhanh và chính xác
adn-la-gi
ADN là gì? Cấu tạo, cấu trúc xoắn kép và nguyên tắc bổ sung