Mã bưu chính Việt Nam (Zip Code / Postal Code) là chuỗi 5 chữ số, ban hành theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT và vẫn còn hiệu lực sau khi cả nước sáp nhập còn 34 tỉnh, thành từ ngày 01/7/2025. Việc sáp nhập không làm mất hiệu lực mã cũ: bạn vẫn điền mã quen thuộc như trước, chỉ khác là một tỉnh/thành mới nay có thể mang nhiều dải mã — ví dụ TP.HCM sau khi nhận Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu có tới 7 dải: 70, 71, 72, 73, 74, 75 và 78.
Bài viết này cung cấp bảng mã bưu chính đầy đủ cho 34 tỉnh, thành mới, bảng tra theo tên tỉnh cũ (dành cho ai quen tên gọi trước sáp nhập), mã ZIP chi tiết của Bình Dương và Quảng Ninh, cùng hướng dẫn điền mã ZIP trên iPhone khi tạo Apple ID hoặc đổi vùng App Store.
Mã Bưu Chính Là Gì? Định Nghĩa & Cấu Trúc Chuẩn
Mã bưu chính là chuỗi số dùng để xác định khu vực địa lý hoặc đơn vị nhận bưu phẩm, quy định thống nhất trên toàn quốc. Từ năm 2018, hệ thống này sử dụng chuẩn 5 số, thay cho 6 số trước đó, theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT.
Mã Bưu Chính Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
Mã bưu chính Việt Nam gồm 5 chữ số, trong đó:
- Số đầu tiên: Xác định vùng (miền Bắc, Trung, Nam…)
- Hai số đầu: Xác định tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
- Ba đến năm số tiếp theo: Phân định đến cấp xã/phường, bưu cục hoặc điểm đặc biệt (khu công nghiệp, cơ quan…)
Ví dụ: Mã 10000 là trung tâm Hà Nội, 71000 là khu vực Quận 1 cũ của TP.HCM, 75000 là khu vực Bình Dương cũ.
Sáp Nhập Tỉnh 2025 Có Làm Đổi Mã Bưu Chính Không?
Không đổi ở cấp tỉnh. Đây là hiểu lầm phổ biến nhất hiện nay. Quyết định 2475/QĐ-BTTTT vẫn là văn bản nền; các dải mã hai số đầu của từng địa bàn được giữ nguyên. Điều thực sự thay đổi là mã cấp xã/phường: sau khi cả nước tổ chức lại còn hơn 3.300 đơn vị cấp xã, mã bưu chính cấp xã/phường được điều chỉnh theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN, áp dụng từ 24/8/2025.
Hệ quả thực tế bạn cần nhớ:
- Mã bạn từng điền cho địa chỉ nhà mình vẫn dùng được, thư từ và bưu phẩm không bị gián đoạn.
- Một tỉnh/thành mới có thể có nhiều dải mã vì gộp từ 2 – 3 tỉnh cũ. Không có chuyện toàn tỉnh mới dùng chung một mã duy nhất.
- Nếu cần mã chính xác đến phường/xã mới, hãy tra lại trên cổng chính thức của VNPost thay vì dùng lại mã xã cũ.

Bảng Mã Bưu Chính 34 Tỉnh, Thành Việt Nam Sau Sáp Nhập (2026)
Từ 01/7/2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 6 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh. Bảng dưới đây liệt kê dải mã bưu chính của từng đơn vị mới, kèm các tỉnh cũ đã hợp nhất vào đó để bạn dễ đối chiếu.
| STT | Tỉnh/Thành (sau sáp nhập) | Dải mã bưu chính | Hợp nhất từ các tỉnh cũ |
|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 90, 91, 92 | An Giang + Kiên Giang |
| 2 | Bắc Ninh | 16, 26 | Bắc Ninh + Bắc Giang |
| 3 | Cà Mau | 97, 98 | Cà Mau + Bạc Liêu |
| 4 | Cao Bằng | 21 | Giữ nguyên |
| 5 | Cần Thơ (TP) | 94, 95, 96 | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang |
| 6 | Đà Nẵng (TP) | 50, 51, 52 | Đà Nẵng + Quảng Nam |
| 7 | Đắk Lắk | 56, 63, 64 | Đắk Lắk + Phú Yên |
| 8 | Điện Biên | 32 | Giữ nguyên |
| 9 | Đồng Nai | 67, 76 | Đồng Nai + Bình Phước |
| 10 | Đồng Tháp | 81, 84 | Đồng Tháp + Tiền Giang |
| 11 | Gia Lai | 55, 61, 62 | Gia Lai + Bình Định |
| 12 | Hà Nội (TP) | 10, 11, 12, 13, 14 | Giữ nguyên |
| 13 | Hà Tĩnh | 45, 46 | Giữ nguyên |
| 14 | Hải Phòng (TP) | 03, 04, 05 | Hải Phòng + Hải Dương |
| 15 | TP. Hồ Chí Minh | 70, 71, 72, 73, 74, 75, 78 | TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa – Vũng Tàu |
| 16 | Huế (TP) | 49 | Giữ nguyên |
| 17 | Hưng Yên | 06, 17 | Hưng Yên + Thái Bình |
| 18 | Khánh Hòa | 57, 59 | Khánh Hòa + Ninh Thuận |
| 19 | Lai Châu | 30 | Giữ nguyên |
| 20 | Lạng Sơn | 25 | Giữ nguyên |
| 21 | Lào Cai | 31, 33 | Lào Cai + Yên Bái |
| 22 | Lâm Đồng | 65, 66, 77 | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận |
| 23 | Nghệ An | 43, 44 | Giữ nguyên |
| 24 | Ninh Bình | 07, 08, 18 | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định |
| 25 | Phú Thọ | 15, 35, 36 | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình |
| 26 | Quảng Ninh | 01, 02 | Giữ nguyên |
| 27 | Quảng Ngãi | 53, 54, 60 | Quảng Ngãi + Kon Tum |
| 28 | Quảng Trị | 47, 48 | Quảng Trị + Quảng Bình |
| 29 | Sơn La | 34 | Giữ nguyên |
| 30 | Tây Ninh | 80, 82, 83 | Tây Ninh + Long An |
| 31 | Thái Nguyên | 23, 24 | Thái Nguyên + Bắc Kạn |
| 32 | Thanh Hóa | 40, 41, 42 | Giữ nguyên |
| 33 | Tuyên Quang | 20, 22 | Tuyên Quang + Hà Giang |
| 34 | Vĩnh Long | 85, 86, 87 | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh |
Cách dùng bảng: hai số đầu xác định địa bàn, ba số sau xác định phường/xã hoặc bưu cục. Ví dụ ở TP.HCM, địa chỉ thuộc Bình Dương cũ bắt đầu bằng 75, thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu cũ bắt đầu bằng 78.
Chưa rõ tỉnh mình nay thuộc đơn vị nào? Xem danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập.
Tra Mã Bưu Chính Theo Tên Tỉnh Cũ (63 Tỉnh Trước Sáp Nhập)
Rất nhiều biểu mẫu, hợp đồng và tài khoản mua sắm quốc tế vẫn ghi tên tỉnh cũ. Bảng dưới giữ nguyên cách gọi trước 01/7/2025 để bạn tra nhanh — các mã này vẫn còn hiệu lực, chỉ là địa bàn nay thuộc về đơn vị hành chính mới.
| STT | Tên tỉnh cũ | Mã Bưu Chính (Zip Code) | Nay thuộc |
|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 90000 | An Giang |
| 2 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 78000 | TP.HCM |
| 3 | Bạc Liêu | 97000 | Cà Mau |
| 4 | Bắc Kạn | 23000 | Thái Nguyên |
| 5 | Bắc Giang | 26000 | Bắc Ninh |
| 6 | Bắc Ninh | 16000 | Bắc Ninh |
| 7 | Bến Tre | 86000 | Vĩnh Long |
| 8 | Bình Dương | 75000 | TP.HCM |
| 9 | Bình Định | 55000 | Gia Lai |
| 10 | Bình Phước | 67000 | Đồng Nai |
| 11 | Bình Thuận | 77000 | Lâm Đồng |
| 12 | Cà Mau | 98000 | Cà Mau |
| 13 | Cao Bằng | 21000 | Cao Bằng |
| 14 | Cần Thơ | 94000 | Cần Thơ |
| 15 | Đà Nẵng | 50000 | Đà Nẵng |
| 16 | Đắk Lắk | 63000 – 64000 | Đắk Lắk |
| 17 | Đắk Nông | 65000 | Lâm Đồng |
| 18 | Điện Biên | 32000 | Điện Biên |
| 19 | Đồng Nai | 76000 | Đồng Nai |
| 20 | Đồng Tháp | 81000 | Đồng Tháp |
| 21 | Gia Lai | 61000 – 62000 | Gia Lai |
| 22 | Hà Giang | 20000 | Tuyên Quang |
| 23 | Hà Nam | 18000 | Ninh Bình |
| 24 | Hà Nội | 10000 – 14000 | Hà Nội |
| 25 | Hà Tĩnh | 45000 – 46000 | Hà Tĩnh |
| 26 | Hải Dương | 03000 | Hải Phòng |
| 27 | Hải Phòng | 04000 – 05000 | Hải Phòng |
| 28 | Hậu Giang | 95000 | Cần Thơ |
| 29 | Hòa Bình | 36000 | Phú Thọ |
| 30 | TP. Hồ Chí Minh | 70000 – 74000 | TP.HCM |
| 31 | Hưng Yên | 17000 | Hưng Yên |
| 32 | Khánh Hòa | 57000 | Khánh Hòa |
| 33 | Kiên Giang | 91000 – 92000 | An Giang |
| 34 | Kon Tum | 60000 | Quảng Ngãi |
| 35 | Lai Châu | 30000 | Lai Châu |
| 36 | Lạng Sơn | 25000 | Lạng Sơn |
| 37 | Lào Cai | 31000 | Lào Cai |
| 38 | Lâm Đồng | 66000 | Lâm Đồng |
| 39 | Long An | 82000 – 83000 | Tây Ninh |
| 40 | Nam Định | 07000 | Ninh Bình |
| 41 | Nghệ An | 43000 – 44000 | Nghệ An |
| 42 | Ninh Bình | 08000 | Ninh Bình |
| 43 | Ninh Thuận | 59000 | Khánh Hòa |
| 44 | Phú Thọ | 35000 | Phú Thọ |
| 45 | Phú Yên | 56000 | Đắk Lắk |
| 46 | Quảng Bình | 47000 | Quảng Trị |
| 47 | Quảng Nam | 51000 – 52000 | Đà Nẵng |
| 48 | Quảng Ngãi | 53000 – 54000 | Quảng Ngãi |
| 49 | Quảng Ninh | 01000 – 02000 | Quảng Ninh |
| 50 | Quảng Trị | 48000 | Quảng Trị |
| 51 | Sóc Trăng | 96000 | Cần Thơ |
| 52 | Sơn La | 34000 | Sơn La |
| 53 | Tây Ninh | 80000 | Tây Ninh |
| 54 | Thái Bình | 06000 | Hưng Yên |
| 55 | Thái Nguyên | 24000 | Thái Nguyên |
| 56 | Thanh Hóa | 40000 – 42000 | Thanh Hóa |
| 57 | Thừa Thiên – Huế | 49000 | TP. Huế |
| 58 | Tiền Giang | 84000 | Đồng Tháp |
| 59 | Trà Vinh | 87000 | Vĩnh Long |
| 60 | Tuyên Quang | 22000 | Tuyên Quang |
| 61 | Vĩnh Long | 85000 | Vĩnh Long |
| 62 | Vĩnh Phúc | 15000 | Phú Thọ |
| 63 | Yên Bái | 33000 | Lào Cai |
Lưu ý: Đây là mã đại diện cấp tỉnh. Để có mã chính xác đến phường/xã hoặc bưu cục, xem phần hướng dẫn tra cứu bên dưới.
Mã ZIP Bình Dương Là Gì? Cập Nhật Sau Khi Sáp Nhập Về TP.HCM
Mã bưu chính Bình Dương vẫn bắt đầu bằng 75, mã đại diện cấp tỉnh là 75000, và không thay đổi sau khi Bình Dương sáp nhập vào TP. Hồ Chí Minh từ 01/7/2025. Bạn vẫn điền như cũ khi gửi hàng, mua sắm online hay khai form quốc tế.
Điểm duy nhất cần lưu ý là phần tên địa chỉ: khi biểu mẫu yêu cầu tỉnh/thành phố, tên hành chính đúng hiện nay là Thành phố Hồ Chí Minh, còn dải mã của khu vực vẫn là 75. Nếu hệ thống của bên vận chuyển chưa cập nhật và vẫn hiện “Bình Dương”, chọn Bình Dương cũng không sai — hàng vẫn về đúng bưu cục.
Bảng Mã ZIP Bình Dương Theo Khu Vực
| Khu vực (tên cũ) | Mã bưu chính |
|---|---|
| Đại diện toàn tỉnh Bình Dương cũ | 75000 |
| TP. Thủ Dầu Một | 75150 |
| TP. Thuận An | 75250 |
| TP. Dĩ An | 75350 |
| TP. Tân Uyên | 75450 |
| Huyện Bắc Tân Uyên | 75550 |
| Huyện Phú Giáo | 75650 |
| Huyện Bàu Bàng | 75750 |
| Huyện Dầu Tiếng | 75850 |
| TP. Bến Cát | 75950 |
Đây là mã đại diện cấp huyện/thành phố cũ. Mỗi phường, xã và bưu cục bên trong lại có mã riêng 5 số cùng bắt đầu bằng 75 (ví dụ khu vực trung tâm Thủ Dầu Một dùng các mã 751xx). Nếu bạn cần mã chính xác tới phường/xã mới, hãy tra trực tiếp trên cổng VNPost theo hướng dẫn ở phần dưới, vì danh sách phường/xã đã được sắp xếp lại từ 24/8/2025.
Mã ZIP Quảng Ninh Là Gì? Danh Sách Theo Từng Địa Phương
Quảng Ninh sử dụng hai dải mã bưu chính là 01 và 02, mã đại diện cấp tỉnh là 01000. Khác với phần lớn địa phương, Quảng Ninh không sáp nhập với tỉnh nào — tỉnh vẫn giữ nguyên tên và địa giới, chỉ sắp xếp lại đơn vị cấp xã bên trong.
Vì Quảng Ninh trải dài và có nhiều đảo, tỉnh được cấp hai dải mã thay vì một: khu vực phía đông và trung tâm (Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn, Cô Tô…) nằm trong dải 01, còn khu vực phía tây giáp Hải Phòng (Uông Bí, Quảng Yên, Đông Triều, Ba Chẽ) nằm trong dải 02.
Bảng Mã ZIP Quảng Ninh Theo Địa Phương
| Địa phương | Mã bưu chính |
|---|---|
| Đại diện toàn tỉnh Quảng Ninh | 01000 |
| TP. Hạ Long | 01139 |
| TP. Cẩm Phả | 01222 |
| TP. Uông Bí | 02318 |
| TP. Móng Cái | 01524, 01525, 01526 |
| TP. Đông Triều | 02427 |
| TX. Quảng Yên | 02206 |
| Huyện Vân Đồn | 01318 |
| Huyện Tiên Yên | 01906 |
| Huyện Đầm Hà | 01815 |
| Huyện Hải Hà | 01215 |
| Huyện Bình Liêu | 01706 |
| Huyện Ba Chẽ | 02006 |
| Huyện Cô Tô | 01409 |
Nếu đơn hàng của bạn đi ra đảo (Cô Tô, Vân Đồn), nên điền mã bưu chính đầy đủ thay vì chỉ ghi tên huyện — đây là nhóm địa chỉ hay bị chuyển nhầm về bưu cục đất liền nhất.
Mã ZIP Trên iPhone Là Gì? Cách Điền Đúng Khi Tạo Apple ID
Mã ZIP trên iPhone không phải mã riêng của Apple hay của chiếc máy — đó chính là mã bưu chính 5 số của nơi bạn ở. iPhone hiển thị ô “ZIP Code” hoặc “Mã bưu chính” ở ba chỗ quen thuộc: khi tạo Apple ID, khi thêm thẻ thanh toán vào App Store, và khi điền địa chỉ giao hàng trong ứng dụng Apple Store.
Nhiều bài viết trên mạng ghi mã ZIP Việt Nam là 6 số — đây là thông tin đã lỗi thời. Chuẩn 6 số chỉ dùng trước năm 2018; từ đó tới nay Việt Nam dùng 5 số.
Điền Mã ZIP Cho Apple ID Việt Nam
- Xác định mã bưu chính nơi bạn ở bằng bảng phía trên hoặc tra trên cổng VNPost.
- Vào Cài đặt > chạm vào tên bạn ở đầu trang > Thanh toán & Vận chuyển.
- Ở mục địa chỉ, điền số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành như bình thường.
- Ở ô Mã bưu chính (ZIP/Postal Code), nhập mã 5 số. Ví dụ ở Hà Nội điền 10000, ở khu vực Bình Dương cũ điền 75000, ở Quảng Ninh điền 01000.
Nếu ô nhập bắt buộc đủ 6 ký tự mới cho lưu, thêm một số 0 vào cuối mã 5 số (70000 → 700000). Đây là cách xử lý phổ biến với các biểu mẫu quốc tế chưa cập nhật chuẩn mới của Việt Nam.
Điền Mã ZIP Khi Đổi Vùng App Store Sang Nước Khác
Khi bạn đổi quốc gia/vùng của Apple ID, App Store sẽ yêu cầu mã ZIP của quốc gia mới, không phải mã Việt Nam. Lúc này bạn phải dùng mã bưu chính hợp lệ của nước đó, ví dụ Hoa Kỳ dùng 5 số dạng 90210, Nhật Bản dùng 7 số dạng 100-0001.
Hai điều nên cân nhắc trước khi đổi vùng:
- Apple yêu cầu bạn tiêu hết số dư trong tài khoản và hủy các gói đăng ký đang hoạt động trước khi đổi quốc gia.
- Một số ứng dụng, nội dung và phương thức thanh toán chỉ khả dụng ở vùng cũ. Việc điền địa chỉ không có thật để lách giới hạn vùng là vi phạm điều khoản sử dụng của Apple và có thể khiến tài khoản bị hạn chế.
Vì Sao iPhone Báo “Mã ZIP Không Hợp Lệ”?
| Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|
| Nhập mã 6 số theo chuẩn cũ | Bỏ số 0 thừa, nhập lại đúng 5 số |
| Vùng Apple ID là nước khác nhưng điền mã Việt Nam | Kiểm tra lại quốc gia/vùng trong Cài đặt và điền mã đúng nước đó |
| Mã bưu chính không khớp với tỉnh/thành đã chọn | Tra lại mã theo đúng địa phương trên cổng VNPost |
| Mã thẻ ngân hàng đăng ký ở địa chỉ khác | Điền mã bưu chính đúng với địa chỉ đã đăng ký với ngân hàng phát hành thẻ |
Mã Bưu Chính Có Ý Nghĩa Gì? Vai Trò Đối Với Cá Nhân & Doanh Nghiệp
Mã bưu chính là yếu tố giúp định vị địa chỉ trên hệ thống bưu chính, phân luồng và giao nhận bưu phẩm chính xác, đồng thời tăng hiệu quả trong thương mại điện tử và xác thực dịch vụ số.
Mã Bưu Chính Được Dùng Để Làm Gì?
Mã được dùng khi gửi thư, bưu phẩm, đăng ký dịch vụ trực tuyến, xác minh danh tính, nhận hàng từ nước ngoài, giao dịch ngân hàng, hoặc quản lý kho vận doanh nghiệp.
Đối Với Cá Nhân
- Nhận thư/hàng hóa chính xác: giúp chuyển phát đúng địa chỉ, giảm thất lạc. Khi cần kiểm tra tình trạng gói hàng, bạn có thể xem thêm cách tra cứu đơn hàng bưu điện.
- Mua sắm quốc tế: Đơn hàng từ Amazon, eBay, Alibaba yêu cầu mã zip để giao đúng vị trí.
- Xác thực tài khoản: Google, Apple, Facebook, ngân hàng quốc tế đều yêu cầu mã bưu chính khi xác minh địa chỉ.
- Nhận thư tín bảo mật, mã xác thực hoặc giấy tờ pháp lý từ nước ngoài.

Đối Với Doanh Nghiệp & Vận Chuyển
- Tự động hóa phân loại hàng hóa: Hệ thống logistics sử dụng mã này để phân luồng tự động. Các đơn vị như Giao Hàng Tiết Kiệm hay Shopee Express đều dựa vào mã vùng để chia tuyến.
- Giảm khiếu nại, tăng trải nghiệm khách hàng: Độ chính xác cao giúp giảm trả lại hoặc giao nhầm.
- Dữ liệu hóa kho vận: Phân tích dữ liệu theo vùng mã bưu chính hỗ trợ phát triển lộ trình, tối ưu chi phí.
- Tuân thủ quy định khi gửi hàng quốc tế: Hải quan yêu cầu mã zip đúng chuẩn từng nước.
Ví dụ thực tiễn: Nếu điền sai mã bưu chính khi mua hàng quốc tế, đơn hàng có thể bị giữ tại hải quan hoặc chuyển nhầm sang tỉnh/thành có tên tương tự.
Làm Thế Nào Để Tra Cứu Mã Zipcode Đúng Chuẩn?
Bạn có thể tra cứu mã bưu chính tới từng cấp phường/xã hoặc bưu cục qua các kênh trực tuyến chính thức của VNPost. Đây cũng là cách duy nhất để lấy mã phường/xã mới sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
Hướng Dẫn Tra Cứu Mã Bưu Chính Online Theo VNPost
- Truy cập mabuuchinh.vn hoặc postcode.vnpost.vn.
- Chọn tỉnh/thành phố, sau đó tiếp tục chọn tới phường/xã, hoặc nhập tên địa danh vào ô tìm kiếm.
- Kết quả hiển thị mã postal code chi tiết, bạn có thể sao chép và dùng ngay cho mục đích nhận/gửi hàng hoặc đăng ký dịch vụ.
Mẹo: Nếu tên phường/xã của bạn vừa đổi sau sáp nhập và chưa tìm thấy trên cổng tra cứu, hãy thử tìm theo tên xã cũ hoặc theo tên bưu cục gần nhất — dữ liệu bưu cục thường được cập nhật sớm hơn dữ liệu địa danh.



Ví dụ mã postal code cho các khu vực trung tâm:
| Thành phố | Khu vực | Mã Bưu Chính |
|---|---|---|
| Hà Nội | Hoàn Kiếm | 11000 |
| Hà Nội | Ba Đình | 11100 |
| Hà Nội | Cầu Giấy | 11300 |
| TP.HCM | Quận 1 (cũ) | 71000 |
| TP.HCM | Quận 3 (cũ) | 72400 |
| TP.HCM | Quận 7 (cũ) | 72900 |
| TP.HCM | Tân Bình (cũ) | 73600 |
| TP.HCM | Thủ Dầu Một (Bình Dương cũ) | 75150 |
| Quảng Ninh | Hạ Long | 01139 |
So Sánh Mã Bưu Chính Việt Nam Với Mã Zip Code Quốc Tế
Mã postal code Việt Nam chuẩn 5 số, tương tự nhiều quốc gia khác, nhưng khác biệt về cấu trúc và ký hiệu so với Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản… Khi điền thông tin quốc tế, cần lưu ý quy tắc từng nền tảng.
| Quốc gia/Khu vực | Định dạng mã | Ký hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 5 số | Postal code/Zip code | 70000 |
| Hoa Kỳ | 5 số, có thể thêm 4 số mở rộng (ZIP+4) | ZIP code | 90210 hoặc 90210-1234 |
| Canada | 6 ký tự chữ – số xen kẽ (A1A 1A1) | Postal code | K1A 0B1 |
| Vương quốc Anh | Chữ và số xen kẽ, tối đa 8 ký tự | Postcode | SW1A 1AA |
| Nhật Bản | 7 số (###-####) | 郵便番号 | 100-0001 |
| Singapore | 6 số | Postal code | 238823 |
Lưu ý: Nếu biểu mẫu quốc tế bắt buộc 6 số, bạn chỉ cần thêm một số 0 vào cuối mã 5 số của Việt Nam (ví dụ 70000 → 700000). Riêng địa chỉ tại đảo quốc sư tử, bạn xem thêm bảng mã ZIP Singapore theo 28 quận để điền đúng 6 chữ số.
FAQ: Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Mã Bưu Chính Việt Nam
Sáp nhập tỉnh năm 2025 có làm đổi mã bưu chính không?
Mã cấp tỉnh không đổi. Các dải mã hai số đầu vẫn giữ nguyên theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT, mã cũ vẫn dùng được bình thường. Thay đổi nằm ở mã cấp xã/phường, được điều chỉnh theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN áp dụng từ 24/8/2025. Một tỉnh/thành mới có thể mang nhiều dải mã vì gộp từ 2 – 3 tỉnh cũ.
Mã ZIP Bình Dương là bao nhiêu sau khi sáp nhập vào TP.HCM?
Vẫn là dải 75, mã đại diện 75000. Ví dụ Thủ Dầu Một 75150, Thuận An 75250, Dĩ An 75350, Bến Cát 75950. Khi biểu mẫu hỏi tỉnh/thành, tên hành chính đúng hiện nay là Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng mã bưu chính của khu vực không thay đổi.
Mã ZIP Quảng Ninh là bao nhiêu?
Quảng Ninh dùng hai dải 01 và 02, mã đại diện cấp tỉnh là 01000. Hạ Long 01139, Cẩm Phả 01222, Móng Cái 01524, Uông Bí 02318, Đông Triều 02427, Quảng Yên 02206. Quảng Ninh không sáp nhập với tỉnh nào nên tên gọi và địa giới giữ nguyên.
Mã ZIP trên iPhone là gì và lấy ở đâu?
Đó chính là mã bưu chính 5 số nơi bạn ở, không phải mã riêng của Apple hay của máy. Bạn tra mã theo địa phương rồi điền vào ô ZIP/Postal Code khi tạo Apple ID, thêm thẻ thanh toán hoặc nhập địa chỉ giao hàng. Nếu ô nhập bắt buộc 6 ký tự, thêm một số 0 vào cuối.
Mã zipcode Việt Nam là 5 số hay 6 số?
Là 5 số. Chuẩn 6 số chỉ áp dụng trước năm 2018 và hiện đã lỗi thời, dù nhiều trang web vẫn ghi nhầm. Khi nền tảng quốc tế yêu cầu 6 số, thêm một số 0 vào cuối mã 5 số (70000 → 700000).

Mã bưu chính có bắt buộc khi gửi bưu phẩm hoặc mua hàng online không?
Với thư từ và bưu phẩm trong nước, mã giúp phân loại nhanh nhưng đơn vị vận chuyển vẫn xử lý được nếu địa chỉ đủ rõ. Với mua hàng quốc tế, xác thực tài khoản số hoặc thủ tục hải quan thì mã là bắt buộc, điền sai có thể khiến hàng bị giữ hoặc trả lại.
Mã bưu chính có thay thế địa chỉ thường trú không?
Không. Mã bưu chính chỉ xác định khu vực địa lý, không thay thế số nhà, tên đường hay địa chỉ thường trú. Khi điền thông tin nhận hàng, bạn cần ghi đầy đủ địa chỉ kèm mã bưu chính.
Lời kết
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, điều quan trọng nhất cần nhớ là mã bưu chính cũ vẫn còn hiệu lực — bạn không phải đổi gì cả. Việc cần làm chỉ là ghi đúng tên tỉnh/thành mới trên biểu mẫu, và tra lại mã cấp phường/xã trên cổng VNPost nếu đơn hàng đòi hỏi độ chính xác cao. Với 34 tỉnh, thành hiện nay, một địa phương có thể mang nhiều dải mã, nên hãy đối chiếu theo bảng ở trên thay vì đoán theo tên gọi.





