Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x² = a; trong đó căn bậc hai số học của a là số không âm, ký hiệu là √a. Ví dụ, căn bậc hai số học của 25 là 5 vì 5² = 25. Đây là kiến thức nền tảng của Toán lớp 7 và lớp 9, xuất hiện thường xuyên trong hình học và đại số. Bài viết này trình bày căn bậc hai là gì, căn bậc hai số học, các tính chất, bảng căn bậc hai thường gặp, cách tính và nhiều bài tập vận dụng có lời giải chi tiết để bạn nắm chắc kiến thức.
Căn bậc hai là gì?
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x² = a. Với mỗi số dương a, luôn có hai căn bậc hai là hai số đối nhau: một số dương √a và một số âm −√a. Ví dụ, số 9 có hai căn bậc hai là 3 và −3, vì 3² = 9 và (−3)² = 9. Riêng số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0, còn số âm không có căn bậc hai trong tập số thực vì bình phương của mọi số thực đều không âm.

Căn bậc hai số học
Căn bậc hai số học của một số a không âm là căn bậc hai không âm của a, ký hiệu là √a. Ví dụ: √25 = 5 (không phải −5), √16 = 4, √0 = 0. Khi nói “căn bậc hai” trong các bài toán thông thường, ta thường hiểu là căn bậc hai số học. Cần phân biệt rõ: “các căn bậc hai của 25” gồm cả 5 và −5, còn “căn bậc hai số học của 25” chỉ là 5.
Điều kiện xác định và ký hiệu
Biểu thức √A chỉ có nghĩa (xác định) khi A ≥ 0. Đây là điều kiện quan trọng khi giải các bài toán tìm điều kiện xác định của biểu thức chứa căn. Ví dụ, √(x − 2) xác định khi x − 2 ≥ 0, tức là x ≥ 2. Dấu căn “√” còn gọi là dấu căn thức bậc hai, biểu thức nằm dưới dấu căn gọi là biểu thức dưới dấu căn.
Các tính chất và công thức về căn bậc hai
Dưới đây là các công thức cơ bản thường dùng khi biến đổi và rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai.
| Công thức | Điều kiện |
|---|---|
| √(a²) = |a| | Với mọi số a |
| √(a · b) = √a · √b | a ≥ 0, b ≥ 0 |
| √(a/b) = √a / √b | a ≥ 0, b > 0 |
| (√a)² = a | a ≥ 0 |
| √a < √b ⇔ a < b | a ≥ 0, b ≥ 0 |
Lưu ý quan trọng: √(a²) = |a| chứ không phải luôn bằng a; ví dụ √((−3)²) = |−3| = 3. Ngoài ra, căn bậc hai bảo toàn thứ tự: số nào lớn hơn thì có căn bậc hai số học lớn hơn, nhờ đó ta có thể so sánh các căn mà không cần tính giá trị gần đúng.

Bảng căn bậc hai của một số số chính phương
Ghi nhớ căn bậc hai của các số chính phương giúp tính toán nhanh hơn: √1 = 1; √4 = 2; √9 = 3; √16 = 4; √25 = 5; √36 = 6; √49 = 7; √64 = 8; √81 = 9; √100 = 10; √121 = 11; √144 = 12; √169 = 13; √196 = 14; √225 = 15.
Cách tính căn bậc hai
Với các số chính phương, ta tính trực tiếp dựa vào bảng trên. Với số không phải chính phương, kết quả là số vô tỉ và thường được tính gần đúng bằng máy tính bỏ túi, ví dụ √2 ≈ 1,414; √3 ≈ 1,732; √5 ≈ 2,236. Ngoài ra, có thể phân tích số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương với số còn lại để rút gọn, ví dụ √50 = √(25 × 2) = 5√2.
Ví dụ tính căn bậc hai có lời giải từng bước
Ví dụ: Rút gọn biểu thức √48 + √75 − √12.
- Bước 1 — Phân tích mỗi số thành tích của số chính phương với số còn lại: 48 = 16 × 3; 75 = 25 × 3; 12 = 4 × 3.
- Bước 2 — Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: √48 = 4√3; √75 = 5√3; √12 = 2√3.
- Bước 3 — Thay lại vào biểu thức: 4√3 + 5√3 − 2√3.
- Bước 4 — Cộng trừ các căn đồng dạng: (4 + 5 − 2)√3 = 7√3.
- Kết luận: √48 + √75 − √12 = 7√3.

Bài tập vận dụng có lời giải
- Bài 1: Tính √64 và √121. Lời giải: √64 = 8; √121 = 11.
- Bài 2: Tìm tất cả các căn bậc hai của 49. Lời giải: có hai căn bậc hai là 7 và −7.
- Bài 3: Rút gọn √72. Lời giải: √72 = √(36 × 2) = 6√2.
- Bài 4: Tính √((−5)²). Lời giải: = |−5| = 5.
- Bài 5: Tìm điều kiện xác định của √(2x − 6). Lời giải: căn xác định khi 2x − 6 ≥ 0 ⇔ 2x ≥ 6 ⇔ x ≥ 3. Vậy điều kiện là x ≥ 3.
- Bài 6: So sánh √17 và 4. Lời giải: viết 4 = √16; vì 17 > 16 nên √17 > √16 = 4. Vậy √17 > 4.
- Bài 7 (trắc nghiệm): Căn bậc hai số học của 81 là bao nhiêu? A. −9 B. 9 C. Cả 9 và −9 D. 40,5. Đáp án: B.
Phân biệt căn bậc hai và căn bậc ba
Nhiều bạn dễ nhầm hai khái niệm này. Căn bậc hai chỉ xác định với số không âm và số dương có tới hai căn bậc hai. Ngược lại, căn bậc ba (ký hiệu ∛a) xác định với mọi số thực, kể cả số âm, và mỗi số chỉ có duy nhất một căn bậc ba. Ví dụ ∛(−8) = −2 vì (−2)³ = −8, trong khi √(−8) không tồn tại trong tập số thực.
Ứng dụng của căn bậc hai
Căn bậc hai xuất hiện trong rất nhiều công thức: tính cạnh huyền tam giác vuông theo định lý Pytago, tính đường chéo hình vuông và hình hộp, tính khoảng cách giữa hai điểm trong hệ tọa độ, hay giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm có chứa căn của biệt thức Δ. Đây là phép toán không thể thiếu khi học hình học và đại số ở bậc THCS và THPT.

Câu hỏi thường gặp về căn bậc hai
Căn bậc hai là gì?
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x² = a. Mỗi số dương có hai căn bậc hai đối nhau.
Một số dương có mấy căn bậc hai?
Một số dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: √a và −√a.
Căn bậc hai số học là gì?
Căn bậc hai số học là căn bậc hai không âm của một số, ký hiệu √a. Ví dụ căn bậc hai số học của 25 là 5.
Số âm có căn bậc hai không?
Không, số âm không có căn bậc hai trong tập số thực vì bình phương của mọi số thực đều không âm.
√(a²) bằng bao nhiêu?
√(a²) bằng |a|, tức giá trị tuyệt đối của a, chứ không phải luôn bằng a.
Biểu thức √A xác định khi nào?
Biểu thức √A xác định khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là A ≥ 0.
Kết luận
Tóm lại, căn bậc hai của a là số x thỏa mãn x² = a; căn bậc hai số học √a là căn không âm, với các tính chất √(ab) = √a·√b và √(a²) = |a|. Ghi nhớ bảng căn bậc hai các số chính phương và điều kiện xác định A ≥ 0 sẽ giúp bạn tính nhanh và tránh sai sót. Để học thêm, mời bạn tham khảo các bài tập hợp số nguyên Z là gì, khái niệm và ứng dụng của số nguyên và công thức tổ hợp, chỉnh hợp trên chuyên mục tin tức của Hoàng Hà Mobile.
Xem thêm:





