Bạn đang cần bảng cửu chương đầy đủ để dạy con hoặc tự ôn lại kiến thức Toán tiểu học? Bảng cửu chương là bảng liệt kê kết quả các phép nhân của những số từ 1 đến 10, giúp học sinh tra cứu và ghi nhớ nhanh các phép tính cơ bản – nền tảng để làm phép nhân, phép chia và nhiều dạng toán khác ở các lớp trên. Nội dung dưới đây gồm bảng nhân, bảng chia đầy đủ từ 2 đến 9 (đã kiểm tra chính xác từng phép tính), kèm mẹo học thuộc nhanh, ví dụ ứng dụng thực tế và bài tập có đáp án để bạn ôn luyện dễ dàng hơn.
Bảng cửu chương là gì?
Bảng cửu chương là bảng tổng hợp kết quả phép nhân của các số tự nhiên, thường từ 1 đến 10. “Cửu chương” nghĩa là chín chương, tương ứng với các bảng nhân từ 2 đến 9 (hoặc mở rộng đến 10). Thuộc bảng cửu chương giúp học sinh tính nhẩm nhanh, làm toán chính xác và tự tin hơn khi học các phép tính phức tạp.
Bảng cửu chương nhân đầy đủ (từ 2 đến 9)
Việc ghi nhớ các phép nhân cơ bản là nền tảng quan trọng giúp nâng cao khả năng tính toán và xử lý các bài toán trong học tập cũng như thực tế. Nội dung dưới đây tổng hợp các phép tính theo từng nhóm số, hỗ trợ việc học tập, ôn luyện và tra cứu nhanh khi cần thiết.
| Nhân 2 | Nhân 3 | Nhân 4 | Nhân 5 |
| 2 × 1 = 2 | 3 × 1 = 3 | 4 × 1 = 4 | 5 × 1 = 5 |
| 2 × 2 = 4 | 3 × 2 = 6 | 4 × 2 = 8 | 5 × 2 = 10 |
| 2 × 3 = 6 | 3 × 3 = 9 | 4 × 3 = 12 | 5 × 3 = 15 |
| 2 × 4 = 8 | 3 × 4 = 12 | 4 × 4 = 16 | 5 × 4 = 20 |
| 2 × 5 = 10 | 3 × 5 = 15 | 4 × 5 = 20 | 5 × 5 = 25 |
| 2 × 6 = 12 | 3 × 6 = 18 | 4 × 6 = 24 | 5 × 6 = 30 |
| 2 × 7 = 14 | 3 × 7 = 21 | 4 × 7 = 28 | 5 × 7 = 35 |
| 2 × 8 = 16 | 3 × 8 = 24 | 4 × 8 = 32 | 5 × 8 = 40 |
| 2 × 9 = 18 | 3 × 9 = 27 | 4 × 9 = 36 | 5 × 9 = 45 |
| 2 × 10 = 20 | 3 × 10 = 30 | 4 × 10 = 40 | 5 × 10 = 50 |
Tiếp theo là bảng nhân từ 6 đến 9 (đã kiểm tra chính xác từng kết quả):
| Nhân 6 | Nhân 7 | Nhân 8 | Nhân 9 |
| 6 × 1 = 6 | 7 × 1 = 7 | 8 × 1 = 8 | 9 × 1 = 9 |
| 6 × 2 = 12 | 7 × 2 = 14 | 8 × 2 = 16 | 9 × 2 = 18 |
| 6 × 3 = 18 | 7 × 3 = 21 | 8 × 3 = 24 | 9 × 3 = 27 |
| 6 × 4 = 24 | 7 × 4 = 28 | 8 × 4 = 32 | 9 × 4 = 36 |
| 6 × 5 = 30 | 7 × 5 = 35 | 8 × 5 = 40 | 9 × 5 = 45 |
| 6 × 6 = 36 | 7 × 6 = 42 | 8 × 6 = 48 | 9 × 6 = 54 |
| 6 × 7 = 42 | 7 × 7 = 49 | 8 × 7 = 56 | 9 × 7 = 63 |
| 6 × 8 = 48 | 7 × 8 = 56 | 8 × 8 = 64 | 9 × 8 = 72 |
| 6 × 9 = 54 | 7 × 9 = 63 | 8 × 9 = 72 | 9 × 9 = 81 |
| 6 × 10 = 60 | 7 × 10 = 70 | 8 × 10 = 80 | 9 × 10 = 90 |
Bảng cửu chương chia
Bảng phép chia là bảng phép chia được suy ra từ bảng nhân, giúp học sinh ghi nhớ và thực hiện phép tính nhanh, chính xác hơn.
Ví dụ, từ phép nhân: 6 × 4 = 24, ta có thể suy ra hai phép chia:
- 24 : 6 = 4
- 24 : 4 = 6
Một số phép chia cơ bản:
- 12 : 2 = 6
- 21 : 3 = 7
- 32 : 4 = 8
- 45 : 5 = 9
- 54 : 6 = 9
- 63 : 7 = 9
- 72 : 8 = 9
- 81 : 9 = 9
Nắm vững bảng nhân chia giúp việc tính toán hằng ngày trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Mẹo học thuộc bảng cửu chương nhanh
Để ghi nhớ bảng cửu chương dễ dàng hơn, bạn có thể áp dụng một số phương pháp học đơn giản sau:
- Học từ dễ đến khó: Bắt đầu với bảng nhân 2, 3, 4 rồi tiếp tục học các bảng nhân còn lại để tạo nền tảng vững chắc.
- Áp dụng tính chất giao hoán: Vì 3 × 8 = 8 × 3, nên khi đã nhớ một phép nhân, bạn có thể suy ra phép nhân ngược lại mà không cần học thêm.
- Ghi nhớ mẹo bảng nhân 9: Các kết quả có hàng chục tăng dần và hàng đơn vị giảm dần như 09, 18, 27, 36…; tổng hai chữ số trong mỗi kết quả luôn bằng 9.
- Ghi nhớ mẹo bảng nhân 5: Kết quả của phép nhân với 5 luôn có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Luyện tập hằng ngày: Đọc to, viết lại bảng tính và làm bài tập thường xuyên giúp ghi nhớ lâu hơn.
Ứng dụng của bảng cửu chương
Bảng nhân chia được dùng trong hầu hết các phép tính hằng ngày: tính tiền khi mua hàng, chia đều đồ vật, tính diện tích, quy đổi đơn vị và giải các bài toán ở lớp trên. Thuộc bảng cửu chương là bước đệm quan trọng để học nhân số lớn, phân số và đại số sau này.
Bài tập luyện tập (có đáp án)
Bài 1: Tính 7 × 8. Đáp án: 7 × 8 = 56.
Bài 2: Tính 6 × 9. Đáp án: 6 × 9 = 54.
Bài 3: Tìm x biết x × 4 = 32. Đáp án: x = 32 : 4 = 8.
Bài 4: Một hộp có 8 chiếc bút, hỏi 7 hộp có bao nhiêu bút? Đáp án: 8 × 7 = 56 chiếc bút.
Bài 5: Tính 9 × 9 rồi kiểm tra bằng mẹo bảng nhân 9. Đáp án: 9 × 9 = 81 (8 + 1 = 9, đúng mẹo).

Bảng nhân mở rộng 10, 11, 12
Sau khi đã nắm vững bảng cửu chương cơ bản, học sinh có thể học thêm bảng nhân 10, 11 và 12 để nâng cao khả năng tính nhẩm.
- Bảng nhân 10: Rất dễ nhớ, chỉ cần thêm một chữ số 0 vào sau số được nhân. Ví dụ: 10 × 7 = 70.
- Bảng nhân 11: Khi nhân 11 với số có một chữ số, kết quả thường là hai chữ số giống nhau. Ví dụ: 11 × 3 = 33, 11 × 8 = 88.
- Bảng nhân 12: Có thể luyện tập qua các phép tính quen thuộc như: 12 × 6 = 72, 12 × 9 = 108, 12 × 12 = 144.
Ngoài ra, với bảng nhân 9, có một mẹo tính nhanh bằng bàn tay: xòe 10 ngón tay, khi tính 9 × n, hãy gập ngón tay thứ n xuống. Số ngón bên trái ngón gập là hàng chục, số ngón bên phải là hàng đơn vị.
Vì sao nên học thuộc bảng cửu chương từ sớm?
Thuộc lòng bảng tính nhân chia giúp học sinh tính nhẩm nhanh, giảm phụ thuộc vào máy tính và tự tin hơn khi làm bài. Đây là nền tảng để học phép nhân số lớn, phép chia, rút gọn phân số, tính diện tích và nhiều dạng toán ở các lớp trên. Học sinh nắm chắc bảng cửu chương thường tiếp thu kiến thức toán mới nhanh hơn, vì không mất thời gian tính lại những phép nhân cơ bản.

Câu hỏi thường gặp về bảng cửu chương
Bảng cửu chương là gì?
Là bảng liệt kê kết quả các phép nhân của những số từ 1 đến 10, giúp ghi nhớ phép nhân cơ bản.
Bảng tính nhân gồm những bảng nhân nào?
Thường gồm các bảng nhân từ 2 đến 9 (có thể mở rộng đến 10).
Làm sao học thuộc bảng tính cửu chương nhanh?
Học theo thứ tự tăng dần, tận dụng tính giao hoán, dùng mẹo bảng nhân 9 và 5, luyện tập mỗi ngày.
7 × 8 bằng bao nhiêu?
7 × 8 = 56.
Mẹo bảng nhân 9 là gì?
Kết quả có hàng chục tăng dần, hàng đơn vị giảm dần và tổng hai chữ số luôn bằng 9.
Bảng cửu chương chia được suy ra từ bảng nhân như thế nào?
Từ một phép nhân, ta suy ra được hai phép chia tương ứng. Ví dụ 6 × 4 = 24 thì 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6.
Vì sao gọi là “cửu chương”?
“Cửu chương” nghĩa là chín chương, tương ứng với các bảng nhân từ 2 đến 9.
Mẹo bảng nhân 5 là gì?
Kết quả phép nhân với 5 luôn có chữ số tận cùng là 0 (khi nhân với số chẵn) hoặc 5 (khi nhân với số lẻ).
Kết luận
Tóm lại, bảng cửu chương là bảng nhân các số từ 1 đến 10, gồm các bảng nhân 2 đến 9, là nền tảng để tính nhẩm và học toán. Kết hợp học thuộc với mẹo và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn nhớ bảng tính cửu chương nhanh và lâu. Để học thêm, mời bạn tham khảo các bài tập hợp số nguyên Z là gì, công thức tổ hợp, chỉnh hợp và công thức tính diện tích tam giác trên chuyên mục tin tức của Hoàng Hà Mobile.
Xem thêm:





