Hệ thức lượng trong tam giác là tập hợp các công thức liên hệ giữa cạnh, góc, đường cao, đường trung tuyến và bán kính đường tròn của một tam giác, gồm định lý cosin, định lý sin và các công thức tính diện tích. Đây là kiến thức trọng tâm của Hình học lớp 10, giúp giải bài toán tính cạnh, tính góc và diện tích tam giác chỉ từ vài dữ kiện ban đầu. Nội dung dưới đây tổng hợp đầy đủ công thức quan trọng nhất kèm ví dụ có lời giải từng bước để bạn dễ ghi nhớ và áp dụng.
Bảng tổng hợp công thức hệ thức lượng trong tam giác
Bảng dưới đây liệt kê nhanh các công thức chính, giải thích chi tiết có ở từng phần bên dưới.
| Hệ thức lượng | Công thức | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| Định lý cosin | a² = b² + c² − 2bc·cosA | Biết 2 cạnh + góc xen giữa, hoặc biết 3 cạnh |
| Định lý sin | a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R | Tính cạnh, góc hoặc bán kính ngoại tiếp R |
| Diện tích (đáy – chiều cao) | S = ½·a·ha | Biết đáy và chiều cao tương ứng |
| Diện tích (2 cạnh – góc xen giữa) | S = ½·bc·sinA | Biết hai cạnh và góc xen giữa |
| Diện tích (công thức Heron) | S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)] | Biết ba cạnh |
| Diện tích – bán kính ngoại tiếp | S = abc / (4R) | Biết ba cạnh và R |
| Diện tích – bán kính nội tiếp | S = p·r | Biết nửa chu vi và r |
| Đường trung tuyến | ma² = (2b² + 2c² − a²) / 4 | Biết ba cạnh |
Trong đó p = (a + b + c)/2 là nửa chu vi; R, r là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.
Định lý cosin trong tam giác
Định lý cosin dùng để tính một cạnh khi biết hai cạnh còn lại và góc xen giữa, hoặc tính một góc khi biết đủ ba cạnh. Với tam giác ABC có các cạnh a, b, c lần lượt đối diện các góc A, B, C:
- a² = b² + c² − 2bc·cosA (tương tự cho b², c² khi đổi vai trò các cạnh, góc).
Suy ra công thức tính góc: cosA = (b² + c² − a²) / (2bc). Đây cũng là dạng mở rộng của định lý Pytago: khi góc A = 90° thì cosA = 0, hệ thức trở thành a² = b² + c².

Định lý sin trong tam giác
Định lý sin liên hệ giữa mỗi cạnh, sin của góc đối diện và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác R:
- a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R.
Công thức này dùng khi biết một cạnh và hai góc, hoặc để tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R. Từ đó suy ra a = 2R·sinA.
Xem thêm: Khám Phá Công Thức Và Cách Tính Chu Vi Tam Giác Vuông Toàn Diện

Các công thức tính diện tích tam giác
Trong hệ thức lượng, diện tích tam giác S có thể tính theo nhiều cách khác nhau tùy dữ kiện đề bài cho trước:
| Trường hợp | Công thức diện tích |
|---|---|
| Biết cạnh và chiều cao | S = ½ · a · ha |
| Biết hai cạnh và góc xen giữa | S = ½ · b · c · sinA |
| Biết ba cạnh và bán kính ngoại tiếp | S = abc / (4R) |
| Biết nửa chu vi và bán kính nội tiếp | S = p · r |
| Biết ba cạnh (công thức Heron) | S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)] |
Trong đó p = (a + b + c)/2 là nửa chu vi, r và R là bán kính nội tiếp và ngoại tiếp. Biết đáy – chiều cao thì dùng S = ½·a·ha; chỉ biết ba cạnh thì dùng Heron, không cần tính góc trước.

Công thức đường trung tuyến
Độ dài đường trung tuyến cũng là một hệ thức lượng hữu ích. Đường trung tuyến ma xuất phát từ đỉnh A đến trung điểm cạnh a được tính bằng:
- ma² = (2b² + 2c² − a²) / 4 (tương tự cho mb, mc khi đổi vai trò các cạnh).
Công thức này giúp tính nhanh trung tuyến khi đã biết ba cạnh, không cần dựng hình.

Ví dụ áp dụng hệ thức lượng có lời giải chi tiết
Sáu ví dụ dưới đây áp dụng các công thức ở trên, có lời giải từng bước.
Ví dụ 1: Tính cạnh bằng định lý cosin. Đề bài: tam giác ABC có b = 5, c = 8, góc A = 60°. Tính cạnh a.
- Bước 1: a² = b² + c² − 2bc·cosA.
- Bước 2: a² = 5² + 8² − 2·5·8·cos60° = 25 + 64 − 40 = 49.
- Bước 3: a = √49 = 7.
Ví dụ 2: Tính góc bằng định lý cosin. Đề bài: tam giác ABC có a = 7, b = 5, c = 8. Tính góc A.
- Bước 1: cosA = (b² + c² − a²) / (2bc) = (25 + 64 − 49) / 80 = 40/80 = 0,5.
- Bước 2: Suy ra góc A = 60° — khớp ví dụ 1.
Ví dụ 3: Tính bán kính ngoại tiếp bằng định lý sin. Đề bài: tam giác ABC có a = 7, góc A = 60°. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R.
- Bước 1: R = a / (2·sinA) = 7 / (2·sin60°) = 7/√3 = 7√3/3.
- Bước 2: R ≈ 7 × 1,732 / 3 ≈ 4,04.
Ví dụ 4: Tính diện tích khi biết hai cạnh và góc xen giữa. Đề bài: tam giác ABC có b = 6, c = 10, góc A = 30°. Tính diện tích S.
- Bước 1: S = ½·b·c·sinA = ½·6·10·sin30° = ½·60·0,5 = 15.
Ví dụ 5: Tính diện tích bằng công thức Heron. Đề bài: tam giác ABC có ba cạnh 3, 4, 5. Tính diện tích S.
- Bước 1: Nửa chu vi p = (3 + 4 + 5)/2 = 6.
- Bước 2: S = √[6·(6−3)·(6−4)·(6−5)] = √[6·3·2·1] = √36 = 6.
- Bước 3: Vì 3² + 4² = 5² (tam giác vuông), kiểm chứng nhanh: S = ½·3·4 = 6 — khớp kết quả Heron.
Ví dụ 6: Tính độ dài đường trung tuyến. Đề bài: tam giác ABC vuông tại A, AB = c = 3, AC = b = 4, cạnh huyền BC = a = 5. Tính trung tuyến ma từ đỉnh A.
- Bước 1: ma² = (2b² + 2c² − a²)/4 = (2·16 + 2·9 − 25)/4 = 25/4 = 6,25.
- Bước 2: ma = √6,25 = 2,5 — đúng bằng nửa cạnh huyền.
Bài tập tự luyện: Tam giác ABC vuông tại A có AB = 9, AC = 12. Tính cạnh BC và diện tích. Đáp số: BC = √(9² + 12²) = √225 = 15; diện tích S = ½·9·12 = 54.
Xem thêm: Công Thức Tính Diện Tích Hình Tròn: Cách Tính, Ví Dụ & Bài Tập

Lưu ý khi áp dụng hệ thức lượng trong tam giác
Một vài lỗi thường gặp khiến kết quả sai dù nhớ đúng công thức:
- Nhầm cạnh và góc đối diện: cạnh a đối diện góc A, cạnh b đối diện góc B — nhầm vị trí sẽ sai toàn bộ phép tính.
- Bấm máy tính sai đơn vị góc: cần đúng chế độ độ (degree) hoặc radian theo đề bài.
- Dùng Heron mà chưa kiểm tra bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh phải lớn hơn cạnh còn lại).
- Nhầm sin với cosin: sin dùng khi biết cạnh – góc đối diện, cosin dùng khi biết hai cạnh – góc xen giữa hoặc đủ ba cạnh.
Câu hỏi thường gặp về hệ thức lượng trong tam giác
Định lý cosin phát biểu thế nào?
a² = b² + c² − 2bc·cosA: bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia trừ hai lần tích của chúng với cosin góc xen giữa.
Định lý sin dùng để làm gì?
Dùng để tính cạnh, góc còn thiếu hoặc bán kính đường tròn ngoại tiếp, theo hệ thức a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R.
Công thức Heron tính diện tích thế nào?
S = √[p(p−a)(p−b)(p−c)], với p là nửa chu vi. Chỉ cần biết ba cạnh, không cần biết góc.
Định lý cosin có liên quan gì đến định lý Pytago?
Khi góc A = 90° thì cosA = 0, định lý cosin trở thành a² = b² + c², chính là định lý Pytago trong tam giác vuông.
Khi nào nên dùng định lý cosin, khi nào nên dùng định lý sin?
Dùng cosin khi biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết đủ ba cạnh. Dùng sin khi biết một cạnh và hai góc, hoặc cần tính bán kính ngoại tiếp.
Công thức tính diện tích tam giác nào dễ nhớ và dùng phổ biến nhất?
S = ½·đáy·chiều cao dễ nhớ nhất khi biết đáy và chiều cao; công thức Heron phổ biến khi chỉ biết ba cạnh mà chưa biết góc.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông có gì khác với tam giác thường?
Tam giác vuông có thêm hệ thức riêng về cạnh góc vuông, hình chiếu, đường cao ứng với cạnh huyền; đây cũng là trường hợp đặc biệt của cosin khi góc bằng 90°.
Kết luận
Tóm lại, hệ thức lượng trong tam giác gồm định lý cosin, định lý sin, công thức tính diện tích và đường trung tuyến — đủ để giải mọi bài toán về cạnh, góc, diện tích tam giác. Nắm vững bảng công thức và luyện theo từng bước như các ví dụ trên, bạn sẽ tự tin xử lý mọi dạng bài hình học lớp 10. Mời bạn tham khảo thêm các bài định lý cosin, diện tích tam giác và diện tích tam giác vuông trên chuyên mục tin tức của Hoàng Hà Mobile.




